11/2023/TT-BKHCN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
|
Tp. Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2023 |
|
|
Báo cáo lần thứ: |
3 |
|
|
Năm báo cáo: |
|
PHIẾU THÔNG TIN
VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG
(Áp dụng cho tất cả loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
- Kết quả của đề tài đã phân lập được 155 chủng VKTQH từ 58 mẫu bùn, đất, nước ở một số tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Nam Việt Nam. Đã sàng lọc được 2 chủng có khả năng sinh trưởng mạnh, tích lũy lipid cao và có khả năng tổng hợp axít béo không no (dạng omega-6,7,9): chủng HPB.6 đạt 81,66 % và chủng VTN.2 đạt 81,68 % của tổng axít béo tương ứng. Đã nghiên cứu đặc điểm sinh học và xác định trình tự đoạn gen mã hóa 16S rRNA. Kết quả chủng HPB.6 được đặt tên là Rhodovulum sulfidophilum HPB.6 và chủng VTN.2 được đặt tên là Rhodobacter sphaeroides VTN.2 - Đã xây dựng được mô hình (công nghệ và thiết bị) sản xuất sinh khối VKTQH quy mô 3-5 m3/bể và xây dựng được quy trình tách chiết, thu nhận dầu sinh học giàu omega 6,7,9 từ sinh khối VKTQH và ứng dụng trong sản xuất thực phẩm chức năng. - Đã xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe giàu axit béo không no omega 3,6,7,9, sản xuất thành công thực phẩm bảo vệ sức khoẻ và được đặt tên LIVES OMEGA 3-6-7-9. Đã sản xuất và thu nhận 20.000 viên nang mềm từ 5kg dầu nguyên liệu. Viên nang mềm LIVES omega 3,6,7,9 có khối lượng 500mg/viên ± 7,5% (không bao gồm vỏ nang), mỗi viên chứa 250 ± 10% mg dịch omega 3,6,7,9 có độ tinh khiết 80% và đã xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của viêm nang mềm thực phẩm bảo vệ sức khỏe LIVES omega 3,6,7,9. Sản phẩm này đã được Cục an toàn thực phẩm Bộ Y tế tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm số 8454/2020/ĐKSP ngày 3/9/2020.
- Về ý nghĩa khoa học: Kết quả đề tài đã đóng góp về mặt khoa học, khẳng định đặc tính quý, hiếm của chủng VKTQH có khả năng tổng hợp MUFAs và PUFAs được phân lập tại Việt Nam. Những chủng VKTQH phân lập tại Việt Nam sẽ mang đặc thù sinh thái vùng, miền, sẽ có ưu điểm nổi trội hơn so với các chủng trên thế giới về tính chống chịu như: nhiệt độ, độ mặn, hàm lượng lipid tổng số, hàm lượng và thành phần các axít béo không no đơn (MUFAs) và đa nối đôi (PUFAs) có trong VKTQH có nguồn gốc từ Việt Nam là rất cao. - Về hiệu quả kinh tế xã hội: Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho việc quản lý đầm nuôi tôm hiệu quả từ đó những tác động kinh tế mà kết quả của đề tài có thể mang lại: - Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần làm đa dạng hóa nguồn thực phẩm chức năng giàu omega 6, 7, 9 cho người dân; cung cấp nguồn dinh dưỡng giàu omega 6, 7, 9 mới đi từ nguồn nguyên liệu là sinh khối VKTQH - một đối tượng dễ nuôi trồng trong điều kiện khí hậu của Việt Nam. - Việc sản xuất sinh khối VKTQH phân lập tại Việt Nam giàu MUFAs và PUFAs đã đóng góp quan trọng trong việc chủ động nguồn thức ăn cho các đối tượng nuôi. - Các kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người dân về nhân nuôi VKTQH sử dụng làm thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thuỷ sản góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất hàng hóa. - Cung cấp công ăn việc làm cho các cơ sở sản xuất thực phẩm chức năng đi từ dầu sinh học giàu omega từ nguồn nguyên liệu trong nước, góp phần đa dạng hóa sản phẩm nội địa, cung cấp cho chương trình bảo vệ sức khỏe cộng đồng bằng các sản phẩm giàu các chất có hoạt tính sinh học, có nguồn gốc từ thiên nhiên.
II. PHẦN THÔNG TIN THEO LOẠI HÌNH NHIỆM VỤ
(Lựa chọn nội dung của phần thứ hai tùy theo loại hình nhiệm vụ)
|
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO
|