11/2023/TT-BKHCN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
|
Tp. Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
|
|
Báo cáo lần thứ: |
3 |
|
|
Năm báo cáo: |
|
PHIẾU THÔNG TIN
VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG
(Áp dụng cho tất cả loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo bơm HT3600-5 để cải tạo nâng cấp các trạm bơm 4000m3/h trục ngang ở đồng bằng sông Hồng, đồng thời có thể ứng dụng đại trà cho việc đầu tư các trạm bơm tưới tiêu cho đồng bằng Nam Bộ góp phần giảm giá thành đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng.
Thông số bơm: H = 5 m; Q = 3600m3/h; hb ≥ 75%
Khả năng hút: Hh = + 2,6 m; Độ bền: 10.000h
+ Cánh bánh công tác: Cải tiến bánh công tác cũ để nâng cao hiệu suất ≥ 75%. Nâng cao khả năng hút lên 2,6 m bằng cách nghiên cứu thiết kế lại cánh bánh công tác trên cơ sở thay đổi các thông số kết cấu.
+ Buồng xoắn: Nghiên cứu tính toán lại các tiết diện của buồng xoắn để giảm tổn thất do đột thu hoặc đột loe. Nghiên cứu lại kết cấu miệng ra để phá bọng xoáy ở lối ra, tăng khả năng thoát và giảm tổn thất.
+ Kết cấu ổ và thân bơm: Tính toán thử nghiệm cải tiến kết cấu ổ bị để giảm nhiệt, nghiên cứu cải tiến thân bơm theo hướng gọn nhẹ và thuận tiện khi tháo lắp cũng như thay thế basotup.
+ Van xả VX700: Nghiên cứu hoàn thiện kết cấu làm kín của van xả VX700, nghiên cứu cải tiến kết cấu và vật liệu chế tạo gioăng, nghiên cứu kết cấu nắp, nghiên cứu chống va đập của van xả khi tắt máy.
+ Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Nghiên cứu để hoàn thiện việc thiết kế một loại bơm mới chưa có trên thế giới với trình độ nâng cấp một bước so với trình độ trong nước và tương đương của khu vực Đông Nam Á.
Nâng cao khả năng công nghệ chế tạo Bơm trong nước, tiến tới theo kịp năng lực công nghệ của các nước tiên tiến trên thế giới.
Khẳng định được khả năng sáng tạo và tính độc lập trong nghiên cứu. Chứng minh được một hướng mới trong nghiên cứu máy bơm nói chung và bơm hướng trục nói riêng.
+ Hiệu quả kinh tế: Sau khi hoàn thiện công nghệ sản phẩm của dự án sẽ mang lại những hiệu quả sau: Tạm tính cho 01 máy bơm…
- Hiệu suất bơm cải tiến tăng được:
10% x 1 máy x 65kW x 1000h/năm x 1500vnđ = 9,75 triệu/năm
- Tiền mỡ tiết kiệm được do không phải bơm mỡ 30 phút một lần vào ổ dưới. Tính cho 1 năm với số giờ hoạt động của máy là 1000h:
0,05kg mỡ x 1000h/năm x 2 x 1 máy x 50.000 đ = 5 triệu đồng.
- Tiền điện tiết kiệm được do mồi nước kém hiệu quả từ 15 – 20 phút xuống 5 phút cũng là khoản tiền đáng kể.
- Tiền tiết kiệm do kéo dài tuổi thọ lên 7000h so với trước đây 3000h, với mỗi năm bình quân sửa chữa mỗi máy là: 14,49 triệu.
14,49 x 1 máy x (7000-3000)/3000 = 19,32 triệu trong hơn 3 năm.
Nghĩa là mỗi năm cũng tiết kiệm được 6,44 triệu/máy
Như vậy chưa kể những hiệu quả xã hội và kinh tế không tính đến được thì nếu áp dụng thay thế mỗi máy bơm mới sẽ mang lại hiệu quả mỗi năm 21,19 triệu.
+ Tác động kinh tế - xã hội: Dự án thành công thêm một bước khẳng định mức độ ổn định chất lượng của sản phẩm đồng thời đảm bảo hiệu quả tưới, tiêu cho các hệ thống Thủy lợi góp phần hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
+ Khả năng thị trường: Dự án thành công là cơ sở để cải tạo, nâng cấp cho các trạm bơm có lắp máy bơm loại 4000m3/h trục ngang hiện nay ở các tỉnh. Mặt khác đây cũng là loại bơm có thể ứng dụng đại trà để lắp cho các trạm xây mới vì những ưu điểm sau:
- Kết cấu đơn giản dễ chế tạo và lắp đặt, sửa chữa, công trình trạm rẻ tiền
1. Trạm bơm Văn Đức, Chí Linh, Hải Dương: 01 máy
2. Trạm bơm Bùi Hạ, Nam Mỹ, Nam Trực, Nam Định: 01 máy
3. Trạm bơm Thái Đa, Phú Xuyên, Hà Nội: 02 máy
4. Trạm bơm Đặng Xá, Yên Phong, Bắc Ninh: 33 máy
II. PHẦN THÔNG TIN THEO LOẠI HÌNH NHIỆM VỤ
(Lựa chọn nội dung của phần thứ hai tùy theo loại hình nhiệm vụ)
|
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO
|