11/2023/TT-BKHCN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
|
Tp. Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2023 |
|
|
Báo cáo lần thứ: |
5 |
|
|
Năm báo cáo: |
|
PHIẾU THÔNG TIN
VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG
(Áp dụng cho tất cả loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
- Đã sản xuất được 10.400 kg chế phẩm VSV đối kháng dạng đơn chủng (T. harzianum: 7.750 kg; Bacillus methylotrophicus: 1.325 kg; Streptomyces misionensis: 1.325 kg). Chế phẩm dạng khô, chất lượng ổn định, phục vụ sản xuất ≥ 156 tấn chế phẩm sinh học Phyto – M, đạt mật độ tế bào VSV đạt ≥ 1 x 108 cúng chế phẩm sau phối trộn.
- Đã xây dựng được 2ha/2 năm mô hình ứng dụng chế phẩm sinh học Phyto - M trên hồ tiêu tại bốn tỉnh Đồng Nai, Đăk Nông, Bình Phước và Gia Lai.
- Bốn mô hình sử dụng CPSH Phyto – M dạng một và dạng hai tại các tỉnh Đăk Nông, Đồng Nai, Bình Phước và Gia Lai (mỗi tỉnh 2 ha) có hiệu quả hạn chế sự gây hại bệnh chết nhanh, chết chậm hồ tiêu. Hiệu quả giảm bệnh giữa 2 loại không có sự khác biệt nhiều, sau 9 tháng bón chế phẩm hiệu quả đạt từ 73,3 - 82,4% đối với bệnh chết nhanh và đạt 76,7 - 84,1% đối với bệnh chết chậm trên cây hồ tiêu.
- Hiệu quả kinh tế tăng hơn so với ngoài mô hình do duy trì năng suất ổn định. Lãi xuất trong mô hình sử dụng chế phẩm sinh học Phyto – M tăng 114,7 triệu tại tỉnh Đăk Nông, 95,1 triệu tại Đồng Nai, 81,5 triệu tại Bình phước và 92,1 triệu tại tỉnh Gia Lai và năng suất tăng so với ngoài mô hình từ 15,3 – 19,6% trong niên vụ 2015 - 2016.
- Tác động kinh tế - xã hội và môi trường: Sản phẩm của dự án được tạo ra từ các tác nhân sinh học được thu thập và nghiên cứu ngay tại vùng dịch bệnh, các nguyên liệu sản xuất đều là các nguyên liệu trong nước, có sẵn tại nước ta, công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện kinh tế nên sản phẩm của dự án có tính cạnh tranh cao về chất lượng và giá thành, sản phẩm có khả năng mở rộng thị trường, góp phần sản xuất hồ tiêu ổn định và bền vững. Kết quả của dự án đóng góp một phần quan trọng đến phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an toàn môi trường, đảm bảo sức khỏe con người và vật nuôi. Thông qua việc triển khai, huấn luyện, đào tạo, chuyển giao công nghệ và sử dụng chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh hại, người trồng hồ tiêu, đặc biệt bà con dân tộc thiểu số, sẽ nhận thức được giá trị của sản phẩm sinh học đối với sản xuất nông nghiệp, nâng cao kiến thức của người nông dân về an toàn sinh học đối với môi trường, đảm bảo sản xuất hồ tiêu bền vững.
- Ý nghĩa khoa học
+ Công nghệ sản xuất vi sinh vật đối kháng nấm gây bệnh chết nhanh, chết chậm hồ tiêu (Bacillus methylotrophicus; Streptomyces misionensis; Trichoderma harzianum). Chế phẩm trước khi phối trộn có mật độ tế bào VSV đạt ≥ 109 cfu/g. Sau khi phối trộn, mật độ tế bào VSV đạt ≥ 108 cfu/g chế phẩm.
+ Hoàn thiện kỹ thuật chế biến thảo mộc: dạng khô, hạt nhỏ, mịn đều, dễ phối trộn thành phần phụ gia khác.
+ Hoàn thiện qui trình sản xuất chế phẩm sinh học Phyo - M, qui mô 500 kg/mẻ. Chế phẩm sản xuất ra đạt các tiêu chuẩn:
. Chất lượng ổn định, mật độ VSV đối kháng đạt ≥ 108 cfu/g chế phẩm.
. Thời gian bảo quản của chế phẩm: 1 năm
. Chế phẩm sinh học Phyto – M an toàn và không gây độc tính cấp qua da, qua hô hấp, dị ứng da, kích ứng da và mắt đối với chuột bạch.
II. PHẦN THÔNG TIN THEO LOẠI HÌNH NHIỆM VỤ
(Lựa chọn nội dung của phần thứ hai tùy theo loại hình nhiệm vụ)
|
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO
|