Các nhiệm vụ khác
- Xây dựng chiến lược thực hành ESG tổng thể: kinh nghiệm thế giới và giải pháp đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam
- Xây dựng công cụ hỗ trợ quyết định và cảnh báo ngập lụt bằng mô hình trí tuệ nhân tạo kết hợp dữ liệu viễn thám đa nguồn, mô phỏng số: Thí điểm tại lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
- Hoàn thiện thể chế sở hữu và quyền tài sản đáp ứng yêu cầu tạo động lực phát triển nhanh và bền vững đất nước trong điều kiện mới
- Nghiên cứu khả năng nhân giống, sử dụng cây xanh tự nhiên từ Vườn Quốc Gia Ba Vì để nâng cao chất lượng không gian kiến trúc cảnh quan đô thị thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đột phá nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Phát triển chương trình giáo dục theo định hướng lồng ghép dự án cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong bối cảnh đổi mới giáo dục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Chế tạo màng ma trận hỗn hợp thân thiện môi trường ứng dụng xử lý kháng sinh oxytetracycline trong nước nuôi trồng thủy hải sản
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm, tích tụ vi nhựa và tác động của vi nhựa hấp phụ kim loại nặng lên động vật thủy sinh đặc trưng vùng cửa sông Sài Gòn-Đồng Nai và đề xuất biện pháp quản lý.
- Nghiên cứu chế tạo cảm biến điện hóa trên cơ sở tổ hợp graphene và porphyrin tự lắp ráp phát hiện chất ô nhiễm độc hại trong nước
- Chuyển đổi số trong logistics đô thị Việt Nam: Động lực, rào cản và hệ quả tác động đến hiệu quả vận hành và năng lực chống chịu của chuỗi cung ứng.
liên kết website
Lượt truy cập
- Nhiệm vụ đang tiến hành
13-05-2025
Nghiên cứu các yếu tố tác động của thể thao đối với kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định giai đoạn 2000 – 2025 và định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Nay là tỉnh Gia Lai)
Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh
UBND TP. Hồ Chí Minh
Tỉnh/ Thành phố
Trần Việt Anh
Trần Việt Anh; – Tiến sỹ; Phú Văn Hẳn – Tiến sỹ; Trần Văn Hưng – PGS. Tiến sỹ; Đặng Thái Bình – Tiến sỹ; Nguyễn Phúc Hùng – Tiến sỹ; Cao Tuấn Phong – Tiến sỹ; Lê Nguyễn Bình Minh – Tiến sỹ; Bùi Hoàng Ngọc – Tiến sỹ; Nguyễn Thị Hiên – Thạc sỹ
28/10/2025
đến 28/10/2027
- Nội dung 1: Cơ sở lý luận và tổng quan thực tiễn về mối quan hệ giữa thể thao và phát triển kinh tế - xã hội
- Công việc 1.1: Hệ thống hóa các khái niệm cốt lõi và nền tảng lý thuyết liên quan đến kinh tế thể thao, du lịch thể thao và phát triển kinh tế – xã hội.
- Công việc 1.2: Trình bày các lý thuyết và mô hình kinh tế học phản ánh vai trò và ảnh hưởng của thể thao đến các lĩnh vực kinh tế – xã hội.
- Công việc 1.3: Tổng hợp và phân tích kinh nghiệm quốc tế trong việc lồng ghép phát triển thể thao, du lịch thể thao với tăng trưởng kinh tế bền vững.
- Công việc 1.4: Phân tích các bài học kinh nghiệm từ các địa phương trong nước về phát triển thể thao gắn kết với du lịch và tăng trưởng kinh tế.
- Công việc 1.5: Tổng quan hệ thống pháp lý và chính sách hiện hành tại Việt Nam có liên quan đến phát triển kinh tế thể thao, du lịch thể thao và chuyển đổi số trong lĩnh vực thể thao.
b) Nội dung 2: Phân tích thực trạng phát triển thể thao tỉnh Bình Định giai đoạn 2000 – 2025
- Công việc 2.1: Khảo sát và đánh giá nguồn lực phát triển thể thao của tỉnh Bình Định, bao gồm cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, tổ chức sự kiện và tiềm năng phát triển.
- Công việc 2.2: Phân tích thực trạng phát triển các ngành thể thao có thế mạnh tại Bình Định, gắn kết với các chiến lược và định hướng quốc gia.
- Công việc 2.3: Đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển du lịch thể thao tại Bình Định từ góc độ sản phẩm – thị trường – hạ tầng – nhân lực.
- Công việc 2.4: So sánh và phân tích lợi thế tương đối của tỉnh Bình Định trong phát triển thể thao so với các tỉnh duyên hải miền Trung.
- Công việc 2.5: Nhận diện và phân tích các rào cản, thách thức trong quá trình phát triển kinh tế thể thao tại địa phương.
c) Nội dung 3: Đánh giá tác động của thể dục, thể thao đến phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Định
- Công việc 3.1: Phân tích tổng hợp các yếu tố tác động đến quá trình phát triển kinh tế thể thao tại Bình Định như thể chế, đầu tư công, xã hội hóa, công nghệ và truyền thông.
- Công việc 3.2: Phân tích mối quan hệ giữa các chương trình, sự kiện thể thao và các chỉ số phát triển kinh tế – xã hội như việc làm, thu nhập, du lịch, y tế cộng đồng.
- Công việc 3.3: Đánh giá vai trò của kinh tế thể thao trong việc thúc đẩy phát triển các lĩnh vực then chốt như y tế, giáo dục, du lịch, phúc lợi xã hội.
- Công việc 3.4: Phân tích vai trò, mức độ tham gia và lợi ích của các bên liên quan (chính quyền, doanh nghiệp, người dân) trong phát triển kinh tế thể thao tại Bình Định.
- Công việc 3.5: Đánh giá tác động của công nghệ số và truyền thông thể thao trong việc tăng cường hiệu quả, quảng bá, thu hút đầu tư và nâng cao nhận thức cộng đồng.
d) Nội dung 4: Định hướng chiến lược phát triển kinh tế thể thao tỉnh Bình Định đến năm 2030, tầm nhìn 2050
- Công việc 4.1: Phân tích bối cảnh toàn cầu và trong nước về xu hướng phát triển kinh tế thể thao trong giai đoạn chuyển đổi số, đô thị hóa và hội nhập.
- Công việc 4.2: Dự báo xu hướng phát triển kinh tế thể thao trong nước và quốc tế, từ đó xác định ảnh hưởng cụ thể đến tỉnh Bình Định.
- Công việc 4.3: Xây dựng các kịch bản phát triển kinh tế thể thao đến năm 2030 và tầm nhìn 2050, với các mức độ khác nhau về đầu tư, hội nhập và phát triển sản phẩm.
- Công việc 4.4: Đề xuất định hướng chiến lược phát triển toàn diện gồm: Nâng cấp hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, tăng cường sự kiện thể thao, liên kết du lịch – thể thao.
- Công việc 4.5: Đề xuất các chính sách, cơ chế ưu đãi và khuyến khích đầu tư phù hợp với đặc thù địa phương nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế thể thao.
e) Nội dung 5: Xây dựng mô hình phát triển bền vững kinh tế thể thao tỉnh Bình Định
- Công việc 5.1: Phân tích vai trò của thể thao trong xây dựng hình ảnh thương hiệu tỉnh Bình Định – trung tâm võ thuật, thể thao biển và di sản.
- Công việc 5.2: Đề xuất các giải pháp tích hợp phát triển thể thao trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, không gian đô thị và du lịch tỉnh.
- Công việc 5.3: Xây dựng mô hình kinh tế thể thao bền vững dựa trên nguyên tắc đa ngành, thân thiện môi trường và gắn với phát triển cộng đồng.
- Công việc 5.4: Đề xuất cơ chế tài chính bao gồm ngân sách công, đối tác công – tư (PPP), xã hội hóa thể thao và thành lập quỹ phát triển thể thao địa phương.
Công việc 5.5: Xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả phát triển kinh tế thể thao (chỉ số đóng góp GDP ngành, mức độ hài lòng người dân, tỷ lệ tham gia thể thao, chỉ số du lịch thể thao).
- Thời gian thực hiện đề tài: 24 tháng
- 02 Bài báo khoa học
- Báo cáo Chuyên đề 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa thể thao và phát triển kinh tế - xã hội.
- Báo cáo Chuyên đề 2: Thực trạng phát triển thể thao tỉnh Bình Định giai đoạn 2000 - 2025.
- Báo cáo Chuyên đề 3: Đánh giá tác động của thể thao đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định.
- Báo cáo Chuyên đề 4: Định hướng chiến lược phát triển kinh tế thể thao tỉnh Bình Định đến năm 2030, tầm nhìn 2050
- Báo cáo Chuyên đề 5: Mô hình phát triển bền vững kinh tế thể thao tỉnh Bình Định.
- Báo cáo tổng hợp khoa học và báo cáo tóm tắt.
thể thao, phát triển kinh tế - xã hội
