Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật điện quang can thiệp trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý rò hệ bạch huyết ở người lớn
- Nghiên cứu chế tạo cảm biến quang vùng mù mặt trời có độ nhạy cao và hoạt động tự cấp nguồn dựa trên màng mỏng Ga2O3 cấu trúc xốp nano cho ứng dụng phát hiện phóng điện cục bộ
- Xây dựng mô hình phát triển chăn nuôi bò thịt cao sản phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại hai xã miền núi An Viễn Đồi 61 huyện Trảng Bom Đồng Nai
- Nghiên cứu chuyển đổi số cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Xu hướng phát triển của ASEAN đến năm 2030 và hàm ý chính sách cho Việt Nam
- An ninh biển trong các thể chế đa phương tại châu Á - Thái Bình Dương
- Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy guồng tơ có tốc độ quấn cao
- Ứng dụng mô hình trồng thâm canh cây quýt đường xen ổi tại xã Tân Đức huyện Hàm Tân
- Nghiên cứu xây dựng mô hình trồng cây măng tây xanh trên địa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang
- Nghiên cứu phục hồi và phát triển kỹ thuật làm rượu cần men lá của cộng đồng người Bru - Vân Kiều ở xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh.
liên kết website
Lượt truy cập
- Nhiệm vụ đang tiến hành
Phân lập, tuyển chọn một số chủng vi khuẩn tía quang hợp bản địa có khả năng phân giải H2S và chất hữu cơ để ứng dụng xử lý môi trường ao nuôi thuỷ sản
Trung tâm Nghiên cứu, Chuyển giao Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
UBND Tỉnh Quảng Trị
Tỉnh/ Thành phố
KS. Lê Thị Kim Chi
KS. Võ Thị Diệu Linh; KS. Nguyễn Hương; CN. Nguyễn Thị Hường; ThS. Lê Mậu Bình; CN. Nguyễn Ngọc Khánh; KS. Lê Thị Quỳnh Anh; KS. Nguyễn Thị Minh Huyền; ThS. Hồ Nguyễn Quốc Bảo
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
01/10/2024
01/04/2026
Nội dung 1: Điều tra, đánh giá tình hình sử dụng chế phẩm VKTQH trong nuôi thủy sản ở tỉnh Quảng Trị; lựa chọn địa điểm lấy mẫu để phân lập VKTQH bản địa.
Công việc 1.1. Thiết kế phiếu điều tra.
Thiết kế phiếu điều tra thu thập các thông tin về: Loại chế phẩm VKTQH sử dụng trong nuôi thủy sản; loại hình nuôi thủy sản sử dụng chế phẩm VKTQH; Liều lượng, tần suất, thời gian, kỹ thuật sử dụng chế phẩm VKTQH trong nuôi thủy sản.
Công việc 1.2. Tổ chức điều tra
Thu thập thông tin thứ cấp về tình hình sử dụng chế phẩm VKTQH trong nuôi thủy sản; Khảo sát thông tin qua chính quyền các huyện và địa phương (xã, phường, HTX); Phỏng vấn các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú bằng phiếu điều tra.
Công việc 1.3. Tổng kết số liệu và viết báo cáo
Tổng hợp số liệu và Báo cáo chuyên đề về tình hình sử dụng chế phẩm VKTQH trong nuôi thủy sản.
Nội dung 2: Phân lập, tuyển chọn và định danh các chủng VKTQH bản địa.
Công việc 2.1. Thu mẫu bùn đáy và nước từ các ao nuôi tôm.
Công việc 2.2. Phân lập VKTQH từ bùn đáy và nước ao nuôi tôm.
Công việc 2.3. Tuyển chọn các chủng VKTQH bản địa có khả năng xử lý sulfide (H2S), các hợp chất hữu cơ.
Công việc 2.4. Nghiên cứu đặc điểm hình thái tế bào và định danh các chủng VKTQH bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nội dung 3: Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống các chủng VKTQH bản địa được tuyển chọn
Công việc 3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng các điều kiện nuôi cấy đến sinh trưởng của các VKTQH bản địa được tuyển chọn.
Công việc 3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sinh trưởng của chủng VKTQH được tuyển chọn.
Nội dung 4: Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm chế phẩm vi sinh vật từ các chủng VKTQH bản địa.
Công việc 4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng tỷ lệ tiếp giống đến sinh trưởng của các chủng VKTQH được tuyển chọn.
Công việc 4.2. Nghiên cứu nồng độ muối (NaCl) đến sinh trưởng của các chủng VKTQH được tuyển chọn.
Công việc 4.3. Nghiên cứu thời gian, điều kiện bảo quản của chế phẩm.
Công việc 4.4. Sản xuất thử nghiệm chế phẩm từ VKTQH bản địa.
Nội dung 5: Thử nghiệm đánh giá hiệu quả sử dụng của chế phẩm VKTQH bản địa cho nuôi tôm trong điều kiện phòng thí nghiệm
Công việc 5.1. Đánh giá khả năng xử lý sulfide (H2S) của chế phẩm VKTQH bản địa.
Công việc 5.2. Đánh giá khả năng xử lý chất hữu cơ của chế phẩm VKTQH bản địa.
- 01 Bài báo: “Phân lập, tuyển chọn 02 chủng vi khuẩn tía quang hợp có khả năng xử lý sulfide (H2S), hợp chất hữu cơ tại tỉnh Quảng Trị” đăng trên tạp chí chuyên ngành.
- 01 Quy trình nhân giống và sản xuất chế phẩm từ VKTQH dạng lỏng có mật độ VKTQH trong sản phẩm: > 108CFU/ml.
- Tối thiểu 02 chủng giống VKTQH bản địa.
- 500 lít Chế phẩm vi sinh từ VKTQH bản địa với Mật độ VSV: > 108CFU/ml.
- 01 Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ sinh học, lĩnh vực công nghệ VSV.
Phân lập; Vi khuẩn tía; Phân giải H2S; Xử lý môi trường; Thuỷ sản; Ao hồ
