
- Nghiên cứu hoàn thiện CSDL Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) phù hợp với Khung phân loại Tiêu chuẩn quốc gia 2012
- Giải pháp phát triển liên kết sản xuất và kết nối tiêu thụ một số sản phẩm nông sản chủ lực và tiềm năng trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
- Đề tài: Nghiên cứu bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen Ngô tẻ trắng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Duy tu bộ tiêu bản thực vật của Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
- Hoạt tính kháng vi sinh vật và kháng oxy hóa của lá cù đề
- Điều tra đánh giá hiện trạng nghề nuôi tôm thâm canh bán thâm canh ở Bạc Liêu
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tới năm 2030
- Nhập siêu từ Trung Quốc và phản ứng chính sách của Việt Nam
- Tổng hợp các kiến nghị trong các đề tài đề án khoa học cấp bộ và cấp nhà nước thuộc lĩnh vực pháp luật quốc tế và đào tạo Luật
- Sử dụng chế phẩm sinh học Emozeo trong nuôi tôm sú (Penaeus monodon) quảng canh cải tiến tại xã Tân Ân Tây và xã Đất Mũi huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau



- Nhiệm vụ đang tiến hành
04/ĐT-KHCN 2024
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đánh giá khả năng sinh sản và hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng bò lai kiêm dụng Senepol trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Trung tâm Khuyến nông và Xúc tiến Thương mại Ninh Bình
UBND Tỉnh Ninh Bình
Tỉnh/ Thành phố
ThS. Trần Văn Luận
ThS. Phạm Thị Mai Phương; ThS. Đỗ Thị Thu Hà; Nguyễn Minh Tuân; ThS. Phạm Phương Dung; KTV. Nguyễn Sỹ Tạo; ThS. Nguyễn Thị Hồng;ThS. Bùi Hữu Ngọc; ThS. Nguyễn Thị Dịu; ThS. Nguyễn Văn Tuyên.
Di truyền và nhân giống động vật nuôi
01/2024
03/2026
Khảo sát chọn hộ, chọn điểm, đào tạo tập huấn; Xây dựng mô hình bò cái lai kiêm dụng senepol và mô hình nuôi bê lai senepol; Hội thảo, tổng kết, tuyên truyền nhân rộng mô hình; Xây dựng thành công mô hình nuôi bò cái lai kiêm dụng Senepol đạt các chỉ tiêu: Tỷ lệ sống ≥ 95%, tỷ lệ phối giống có chửa ≥ 85%, tỷ lệ đẻ ≥ 90%, khối lượng bê sơ sinh đạt ≥ 27kg/con, tỷ lệ thay thế đàn/năm ≤ 12%; Ứng dụng thành công tiến bộ khoa học và công nghệ phối giống để tạo được đàn bê lai thế hệ 2 (TH2) là con lai SELZ (3/4Senepol x 1/4Zebu) có năng suất, chất lượng thịt cao, đạt tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa ≥ 90%, tỷ lệ nuôi sống sau cai sữa ≥ 95%, khối lượng bê 6 tháng tuổi ≥ 120 kg/con; Hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng bò cái lai Senepol và quy trình chăn nuôi bê lai Senepol;
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài.
- Mô hình chăn nuôi bò cái lai kiêm dụng Senepol sinh sản Tỷ lệ sống ≥ 95%, tỷ lệ phối giống có chửa ≥ 85%, tỷ lệ đẻ ≥ 90%, khối lượng bê sơ sinh đạt ≥ 27 kg/con, tỷ lệ thay thế đàn/năm ≤ 12%.
- Mô hình chăn nuôi bê lai Senepol tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa ≥ 90%, tỷ lệ nuôi sống sau cai sữa ≥ 95%, khối lượng bê 6 tháng tuổi ≥ 120kg/con.
- Quy trình chăn nuôi bò cái lai kiêm dụng Senepol sinh sản phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại Ninh Bình.
- Quy trình chăn nuôi bê lai Senepol phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại Ninh Bình.
Ứng dụng; Tiến bộ kỹ thuật; Khả năng inh sản; Hoàn thiện chăm sóc bò lai kiêm dụng