Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu quy trình công nghệ tạo chế phẩm CoQ10 từ Agrobacterium tumefaciens tái tổ hợp để sản xuất thực phẩm chức năng
- Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tổng hợp xử lý môi trường làng nghề và khu vực gần khu công nghiệp
- Nghiên cứu áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học công nghệ để đẩy mạnh ngành chăn nuôi bò theo hướng tăng năng suất chất lượng và an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về nghĩa vụ pháp lý và bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen nhằm đề xuất xây dựng các quy định pháp lý tại Việt Nam
- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng cứu sự cố tràn dầu khu vực tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và Côn Đảo
- Nghiên cứu tình trạng một số gen liên quan chuyển hóa sự thay đổi cấu trúc mô gan ở người phơi nhiễm chất da cam/dioxin
- Nghiên cứu đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên thể dục thể hình Thành phố Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu đề xuất chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn
- Nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất chất lượng tơ kén - Đề tài nhánh: Sổ số liệu thô: Nghiên cứu chế độ tưới nước cho cây dâu ở Lâm Đồng
- Nghiên cứu ứng dụng nano kẽm oxid (ZnO) để phòng trừ bệnh đốm lá (Cercospora sp) trên cây lan Dendrobium
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐTĐL.CN-67/19
2024-52-0919/NS-KQNC
Nghiên cứu công nghệ xử lý các hợp chất hữu cơ bền vững có chứa nguyên tố Flo (FPOPs) trong nước thải sử dụng vật liệu hấp phụ - xúc tác
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Khoa học và Công nghệ
Quốc gia
GS. TS. Huỳnh Trung Hải
PGS.TS. Văn Diệu Anh, GS.TS. Vũ Thị Thu Hà, TS. Hà Vĩnh Hưng, TS. Nguyễn Phạm Hồng Liên, TS. Nguyễn Thị Thu Trang, TS. Đỗ Mạnh Hùng, TS. Lương Xuân Điển, TS. Nguyễn Thị Thu Hiền, ThS. Vũ Tuấn Anh, ThS. Vũ Minh Trang, ThS. Tôn Thu Giang, ThS. Đào Duy Nam, ThS. Ngô Huy Thành, ThS. Trần Hoài Lê
20701 - Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật
01/12/2019
28/02/2024
2024
Hà Nội
184 tr.
Xác định được nồng độ PFOS trong nước thải sau xử lý của một số KCN trên địa bàn Hà Nội và trong nguồn nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua Thái Nguyên. Xác định cực đại hấp phụ UV-Vis của hợp chất FPOPs. Nghiên cứu phương pháp đo phổ hấp thụ UV-Vis ứng dụng định lượng PFOS. Tuy nhiên phương pháp đo phô hấp thụ UV-Vis có giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng không phù hợp với việc định lượng trực tiếp nồng độ PFOS trong nước và nước thải. Định lượng PFOS trong nước và nước thải cần sử dụng phương pháp LC/MS/MS. Tổng hợp nano TiO2 từ hai nguồn nguyên liệu là tiền chất alkoxit và tinh quặng ilmenit; 11 hệ vật liệu quang xúc tác trên cơ sở TiO2 phủ trên các chất mang khác nhau và lựa chọn được vật liệu TiO2@GBs phù hợp với mục tiêu ứng dụng xử lý các hợp chất hữu cơ bền vững FPOPs trong nước thải công nghiệp. Nghiên cứu sơ bộ hiệu quả quá trình quang xúc tác của vật liệu TiO2@GBs với đối tượng MB. Xử lý PFOS trong nước bằng vật liệu xúc tác quang TiO2@GBs dạng mẻ quy mô phòng thí nghiệm kết hợp với quy hoạch thực nghiệm và xác định được điều kiện tối
ưu để xử lý PFOS đạt 100%. Sản phẩm của quá trình xử lý quang xúc tác được xác định là PFPeA, PFHpA, L-PFBS và L-PFHxS chứng tỏ khả năng quang hóa của TiO2@GBs. Xác định được các thông số vận hành công nghệ đối với mô hình hệ thống thiết bị pilot xử lý nước thải chứa PFOS công suất 100 L/ngày đạt hiệu suất xử lý PFOS từ 70 – 90%.
24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
24329
