Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu một số giải pháp khoa học và công nghệ để phục hồi và phát triển đàn bò của đồng bào Mông tại tỉnh Bắc Kạn
- Điều tra đánh giá đa dạng sinh học tỉnh Bình Dương nhằm xây dựng giải pháp quản lý và sử dụng hợp lý
- Khảo sát thực trạng xây dựng mô hình cơ sở sản xuất Bún tươi đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại thành phố Châu Đốc năm 2018 – 2019
- Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen thực vật nông nghiệp
- Hệ sinh thái rạn san hô miền Nam (Sử dụng hợp lý các hệ sinh thái tiêu biểu ở vùng ven bờ Việt Nam Giai đoạn 1991 - 1995)
- Xây dựng mô hình trồng chè thâm canh bằng giống mới kết hợp với chế độ canh tác cải tiến tại hai huyện Phù Ninh và Thanh Ba tỉnh Phú Thọ
- Chuyển đổi và điều chỉnh sách giáo khoa lớp 1 sang chữ nổi cho học sinh mù
- Xây dựng quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá niên (Onvchostoma gerlachi WKH Peters 1881) trên địa bàn huyện Kon Plông tỉnh KonTum
- Điều tra cơ bản và áp dụng điều trị cai nghiện ma túy bằng phương pháp đông riêu nhân tạo kết hợp với đông y bổ trợ
- Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội đối với đầu tư nhà nước vào khu vực công cộng ở nông thôn Việt Nam
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐTĐL.CN-67/19
2024-52-0919/NS-KQNC
Nghiên cứu công nghệ xử lý các hợp chất hữu cơ bền vững có chứa nguyên tố Flo (FPOPs) trong nước thải sử dụng vật liệu hấp phụ - xúc tác
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quốc gia
GS. TS. Huỳnh Trung Hải
PGS.TS. Văn Diệu Anh(2), GS.TS. Vũ Thị Thu Hà, TS. Hà Vĩnh Hưng, TS. Nguyễn Phạm Hồng Liên, TS. Nguyễn Thị Thu Trang, TS. Đỗ Mạnh Hùng, TS. Lương Xuân Điển, TS. Nguyễn Thị Thu Hiền, ThS. Vũ Tuấn Anh, ThS. Vũ Minh Trang, ThS. Tôn Thu Giang, ThS. Đào Duy Nam, ThS. Ngô Huy Thành, ThS. Trần Hoài Lê
Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật
01/12/2019
28/02/2024
2024
Hà Nội
184 tr.
Xác định được nồng độ PFOS trong nước thải sau xử lý của một số KCN trên địa bàn Hà Nội và trong nguồn nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua Thái Nguyên. Xác định cực đại hấp phụ UV-Vis của hợp chất FPOPs. Nghiên cứu phương pháp đo phổ hấp thụ UV-Vis ứng dụng định lượng PFOS. Tuy nhiên phương pháp đo phô hấp thụ UV-Vis có giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng không phù hợp với việc định lượng trực tiếp nồng độ PFOS trong nước và nước thải. Định lượng PFOS trong nước và nước thải cần sử dụng phương pháp LC/MS/MS. Tổng hợp nano TiO2 từ hai nguồn nguyên liệu là tiền chất alkoxit và tinh quặng ilmenit; 11 hệ vật liệu quang xúc tác trên cơ sở TiO2 phủ trên các chất mang khác nhau và lựa chọn được vật liệu TiO2@GBs phù hợp với mục tiêu ứng dụng xử lý các hợp chất hữu cơ bền vững FPOPs trong nước thải công nghiệp. Nghiên cứu sơ bộ hiệu quả quá trình quang xúc tác của vật liệu TiO2@GBs với đối tượng MB. Xử lý PFOS trong nước bằng vật liệu xúc tác quang TiO2@GBs dạng mẻ quy mô phòng thí nghiệm kết hợp với quy hoạch thực nghiệm và xác định được điều kiện tối
ưu để xử lý PFOS đạt 100%. Sản phẩm của quá trình xử lý quang xúc tác được xác định là PFPeA, PFHpA, L-PFBS và L-PFHxS chứng tỏ khả năng quang hóa của TiO2@GBs. Xác định được các thông số vận hành công nghệ đối với mô hình hệ thống thiết bị pilot xử lý nước thải chứa PFOS công suất 100 L/ngày đạt hiệu suất xử lý PFOS từ 70 – 90%.
24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
24329
