Các nhiệm vụ khác
- Hệ sinh thái khởi nghiệp ở Nhật Bản và Hàn Quốc: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
- Lịch sử nhà tù Bà Rá và đấu tranh chống chế độ lao tù (1940-1945)
- Xây dựng mô hình trồng lan vũ nữ tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- Nghiên cứu thực nghiệm chủ động tạo giống bần chua phcuj vụ trồng rừng có hiệu quả
- Vai trò Công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa tinh thần của nữ công nhân trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Xây dựng quy trình bảo quản tươi dược liệu dạng củ (Sâm Ngọc Linh) trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Thiết kế ứng dụng hệ kết cấu lan can cầu liên kết chìm áp dụng cho các tuyến đường cao tốc ở Việt Nam
- Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn quần thể Lim xanh tại Di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia Đền Và Thị xã Sơn Tây Thành phố Hà Nội
- Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại 10 phòng khám ngoại trú tỉnh Điện Biên năm 2017 và hiệu quả một số giải pháp can thiệp
- Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
01/KQNC-TTKHCN
Phát triển kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm lươn đồng (Monopterus albus Zwiew 1793) tại huyện Vĩnh Thạnh TP Cần Thơ
Trường Đại Học Cần Thơ
UBND TP. Cần Thơ
Cơ sở
ThS. Nguyễn Thanh Hiệu
PGS.TS. Dương Nhựt Long(1), KS. Phạm Thị Cẩm Lài, TS. Bùi Minh Tâm, KS. Lương Công Tâm, KS. Phan Văn Năm, KS. Nguyễn Thị Hoàng Nhiên, KS. Phạm Thị Thúy Ân, KS. Nguyễn Thanh Phong
Chăn nuôi
01/02/2014
01/02/2016
2016
Cần Thơ
66
Dự án “Phát triển kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm lươn đồng (Monopterus albus) tại huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ” đươc thực hiện tại các hộ dân ở các xã Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình và Thạnh Lộc huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ từ tháng 2 năm 2014 đến tháng 12 năm 2015. Sau gần 2 năm thực hiện dự án đã đạt đƣợc một số kết quả như sau:
Sau 4 tháng nuôi vỗ hệ số thành thục của lươn đồng ở các điểm thực nghiệm dao động từ 5,38 – 6,34% ở lươn cái và 0,14 – 0,19% ở lƣơn đực. Tỉ lệ thành thục trung bình của lươn đồng là 72,2±8,61%. Sức sinh sản của lƣơn đồng thấp dao động từ 445 – 657 trứng/cá thể ở khối lƣợng dao động từ 96,9 – 126 g/con. Tỉ lệ lươn đồng tham gia sinh sản ở nghiệm thức sinh sản tự nhiên là 60,7±13,3% thấp hơn so với phương pháp kích thích lươn đồng sinh sản bằng HCG là 74±15,6%. Tỉ lệ trứng thụ tinh và tỉ lệ nở của trứng ở nghiệm thức sinh sản tự nhiên là 84,5±3,51% và 90,1±1,89% cao hơn so nghiệm thức kích thích sinh sản bằng HCG là 79,9±3,52% và 88 ±1,70%. Khi ương từ lươn bột lên lươn giống, sau 90 ngày ương lươn giống ở các bể đạt khối lƣợng dao động từ 3,84 – 4,13 g, tƣơng ứng với chiều dài là 18,75 – 19,69 cm và tỉ lệ sống dao động 24,8 – 36,5%. Thí nghiệm sử dụng thức ăn là trùn chỉ để ƣơng giống lƣơn đồng cho tăng trưởng và tỷ lệ sống cao, ở mật độ 50 con/L trong thời gian 30 ngày. Đất là giá thể nuôi thƣơng phẩm lươn đồng cho khối lượng trung bình (203,6 g), tỉ lệ sống (62,1%) và năng suất (18,9 kg/m2) cao hơn so với giá thể thực vật thủy sinh (186,8 g; 61,3% và 17,2 kg/m2) và giá thể vĩ tre (135,3 g; 42,8% và 8,7 kg/m2). Thức ăn tươi sống nuôi thương phẩm lươn đồng cho khối lƣợng trung bình 221,2 g và năng suất là 19,17 kg/m2 lớn hơn so với thức ăn chế biến có khối lƣợng trung bình là 192,6 g và năng suất là 17,25 kg/m2. Tỉ lệ sống ở nghiệm thức thức ăn tƣơi sống (60,73%) thấp hơn so với thức ăn chế biến (63,67%).
Hiệu quả lợi nhuận mang lại từ mô hình nuôi lƣơn ở giá thể đất là 11.980.000 đ/15m2
cao hơn so với giá thể thực vật và vĩ tre lần lƣợt là 7.038.000 đ/15m2 và 546.000 đ/15m2. Lợi nhuận mang lại từ thực nghiệm nuôi lươn đồng bằng thức ăn tươi sống là 12.190.000 đ/15m2 cao hơn so với thức ăn chế biến là 6.916.000 đ/15m2.
Trung tâm Thông tin KH&CN Cần Thơ
CTO-KQ2016-01/KQNC
