Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu quy trình công nghệ tạo chế phẩm CoQ10 từ Agrobacterium tumefaciens tái tổ hợp để sản xuất thực phẩm chức năng
- Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tổng hợp xử lý môi trường làng nghề và khu vực gần khu công nghiệp
- Nghiên cứu áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học công nghệ để đẩy mạnh ngành chăn nuôi bò theo hướng tăng năng suất chất lượng và an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về nghĩa vụ pháp lý và bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen nhằm đề xuất xây dựng các quy định pháp lý tại Việt Nam
- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng cứu sự cố tràn dầu khu vực tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và Côn Đảo
- Nghiên cứu tình trạng một số gen liên quan chuyển hóa sự thay đổi cấu trúc mô gan ở người phơi nhiễm chất da cam/dioxin
- Nghiên cứu đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên thể dục thể hình Thành phố Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu đề xuất chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn
- Nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất chất lượng tơ kén - Đề tài nhánh: Sổ số liệu thô: Nghiên cứu chế độ tưới nước cho cây dâu ở Lâm Đồng
- Nghiên cứu ứng dụng nano kẽm oxid (ZnO) để phòng trừ bệnh đốm lá (Cercospora sp) trên cây lan Dendrobium
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
01C-03
2024- 74- NS-ĐKKQ
Nghiên cứu công nghệ chế tạo hạt thủy tinh xốp để sản xuất tấm ốp cách âm, tiêu âm và chống cháy
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
UBND TP. Hà Nội
UBND TP. Hà Nội
Tỉnh/ Thành phố
PGS.TS. NGUYỄN MINH NGỌC
ThS. Nguyễn Khắc Kỷ, PGS. TS. Nguyễn Trọng Phượng, TS. Nguyễn Văn Muôn, Nguyễn Văn Hiu, ThS. Nguyễn Mạnh Tú, ThS. Phạm Thanh Mai, TS. Dương Tuấn Mạnh, TS. Vũ Văn Dũng, TS. Nguyễn Gia Ngọc, KS. Bùi Văn Thắng, ThS. Phan Giang Nam, ThS. Phạm Ngọc Bích, CN. Nguyễn Thị Phượng(1), ThS. Nguyễn Thi Nụ, Vũ Ngọc Long, TS. Trinh Văn Khoa, ThS. Lê Xuân Hậu
204 - Kỹ thuật hóa học; 20507 - Vật liệu xây dựng; 20515 - Vật liệu tiên tiến
7/2021
6/2023 gia hạn đến 6/2024
2024
Hà Nội
1. Đề tài đã nghiên cứu tổng quan về sản phẩm hút âm, tiêu âm trên thế giới và Việt nam để chỉ ra việc nghiên cứu sử dụng hạt thủy tinh xốp làm cốt liệu chế tạo các tấm tường, tấm trần cách âm, tiêu âm, chống cháy là phù hợp và có cơ sở khoa học.
2. Đề tài đã nghiên cứu, xác định được phối liệu tối ưu để chế tạo các hạt thủy tinh xốp có khối lượng thể tích đổ đống từ 220 - 270 kg/m3, độ rỗng đến 85%; tỷ lệ hốc hở >15% gồm các nguyên liệu sau (% theo khối lượng):
- Hàm lượng bột nhẹ trong phối liệu: 3,95%;
- Hàm lượng bột thủy tinh, nghiền từ thủy tinh phế liệu: 86,73%;
- Hàm lượng phụ gia cháy: 6- 9%
- Thời gian duy trì ở nhiệt độ nung 750 -800 oC: 15 phút Đề tài đã chế tạo được trên 200 kg hạt thủy tinh xốp và xây dựng được quy trình công nghệ chế tạo hạt thủy tinh xốp với đặc tính bề mặt có hốc, trong chứa các lỗ rỗng và biên soạn thành tài liệu “Quy trình công nghệ chế tạo hạt cốt liệu thủy tinh xốp có hốc, có khả năng tiêu âm”.
3. Đề tài đã nghiên cứu sử dụng hạt thủy tinh xốp để chế tạo các tấm bê tông nhẹ cách âm, tiêu âm, chống cháy. Kết quả nghiên cứu đã xác định được:
- Thành phần vật liệu chế tạo bê tông nhẹ cách âm, tiêu âm, chống cháy gồm: Hạt thủ tinh xốp, Xi măng, thạch cao, nước và phụ gia
- Phương pháp thiết kế thành phần bê tông nhẹ cách âm, tiêu âm, chống cháy sử dụng hạt thủy tinh xốp do đề tài chế tạo.
- Quy trình công nghệ sản xuất tấm tường tấm trấn nhẹ, chống cháy, tiêu âm, cách âm đạt các chỉ kỹ thuật đề ra, gồm: hệ số tiêu âm, trung bình: α =0,4 (mục tiêu đề tài đặt ra 0,2 -0,3); giảm được độ ồn đô thị xuống 8 - 41 dB hay giá trị cách âm-tiêu âm suy giảm còn 40 - 65 dB. Quy trình công nghệ này đã được biên soạn thành tài liệu “Quy trình công nghệ chế tạo tấm ốp tường và trần cách âm, tiêu âm và chống cháy đảm bảo tính thẩm mỹ, sử dụng hạt cốt liệu thủy tinh xốp do đề tài nghiên cứu chế tạo”.
4. Các tấm tường, tấm trần cách âm, tiêu âm và chống cháy do đề tài nghiên cứu, chế tạo đã được ứng dụng cho 3 quán karaoke, trong đó có 2 quán tại 118 La Thành, thị xã Sơn Tây,
Hà Nội (với diện tích sử dụng các tấm tiêu âm là 165 m2); 1 phòng karaoke tại 185 phố Quan Nhân với diện tích các tấm ốp tường , trần là 69 m2; 1 phòng chống ồn đô thi, diện tích phòng
13 m2, diện tích các tấm ốp cách âm chống ồn 30 m2. Kết quả kiểm tra, đánh giá khả năng cách âm, tiêu âm của các công trình đã ứng dụng sản phẩm của đề tài cho thấy:
- Khả năng cách âm chống ồn đô thị giảm xuống 8 -41 dB, kết quả tiếng ồn trong không gian công trình giáp mặt đường giao thông nhỏ hơn 60 dB
- Thời gian âm vang do VOV Việt Nam kiểm định có kết quả giảm từ 1,2 giây xuống 0,2-0,3 giây
2024 - 74/ĐKKQNV- SKHCN
