Các nhiệm vụ khác
- Điều tra đánh giá tài nguyên đất đai Dự án phát triển kinh tế vùng ven biển
- Các giải pháp phát huy vai trò của văn hoá trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ- Tuyển tập chuyên đề
- Phân tích đánh giá công tác điều chỉnh địa giới hành chính trong những năm 1975-1992
- Xây dựng hệ thống thông tin quản trị chiến lược dựa trên phương pháp thẻ điểm cân bằng của ngân hàng thương mại – nghiên cứu áp dụng tại NHTMCP Công thương Việt Nam
- Giám sát công tác giải quyết khiếu nại tố cáo hành chính ở nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp
- Nghiên cứu ứng dụng quy trình trồng theo tiêu chuẩn GACP-WHO) và chế biến sản phẩm thương mại cho cây dược liệu Đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hookf) tại xã An Toàn huyện An Lão tỉnh Bình Định
- Nghiên cứu về hoạt động e-marketing trong thương mại điện tử
- Thị trường khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp
- Xây dựng mô hình trồng thử nghiệm cây ổi không hạt Xá lị trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Thí nghiệm ứng dụng chế phậm EM để xử lý ô nhiễm môi trường đối với bãi rác các cơ sở chăn nuôi giết mổ gia súc và hầm cầu
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
CT03
2024- 64- NS-ĐKKQ
Nghiên cứu công nghệ gia công nhựa polyetylen khối lượng phân tử siêu cao (UHMWPE) làm bán thành phẩm định hướng sử dụng cho các sản phẩm công nghệ cao trên địa bàn Hà Nội
Viện Nghiên cứu và Phát triển Vật liệu mới
UBND TP. Hà Nội
UBND TP. Hà Nội
Tỉnh/ Thành phố
TS. HOÀNG TUẤN HƯNG
TS. Nguyễn Quang Huy, ThS. Nguyễn Thị Liên Phương, KS. Lê Văn Đức, TS. Phạm Thu Trang, PGS.TS. Nguyễn Thanh Tùng, TS. Phạm Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Trung Đức, ThS. Nguyễn Thu Hương, ThS. Nguyễn Thị Minh Phương, ThS. Lưu Thị Xuyến, ThS. Đào Thị Phương Hồng, CN. Đỗ Công Hoan(1), CN. Hà Sỹ Quang, ThS. Dương Ngô Vụ
20401 - Sản xuất hóa học công nghiệp nói chung; 20402 - Kỹ thuật quá trình hóa học nói chung; 20515 - Vật liệu tiên tiến
7/2022
06/2024
2024
Hà Nội
1. Đã lựa chọn được hệ phụ gia gia công và phụ gia chống oxi hóa thích hợp cho quá trình gia công nhựa UHMWPE trên thiết bị đùn trục vít. Tổ hợp phụ gia gồm: 2% PE-g MAH/10%HDPE/5%PEG-6000/0,6%(Irganox 1010+Irgafos 168, tỉ lệ 1:1)
2. Đã nghiên cứu biến tính bề mặt vật liệu nano cacbon để làm chất gia cường cho nhựa UHMWPE.
Cụ thể:
+ CNT: biến tính bằng hỗn hợp axit HNO3/H2SO4 tỉ lệ 1:3, nồng độ trong dung dịch lần lượt là 16 % và 75 %, nhiệt độ oxi hóa 110°C và thời gian biến tính là 3 giờ
+ GO: Biến tính bề mặt bằng phản ứng amin hóa và ghép nối nhóm chức PE-g-MAH lên bề mặt.
3. Đã xây dựng được quy trình chế tạo 02 loại vật liệu composite UHMWPE/CNT và UHMWPE/CO trên thiết bị đùn 2 trục vít công suất 5kg/giờ.
4. Đã xây dựng được 02 quy trình chế tạo bán thành phẩm dạng tấm của 02 loại vật liệu, chế tạo được 12,5 kg bán thành phẩm mỗi loại và đánh giá các thông số kĩ thuật. Kết quả thử nghiệm và đánh giá chất lượng tại đơn vị chủ trì cũng như tại các đơn vị độc lập đều cho thấy cả 2 loại vật liệu đều đạt các chỉ tiêu như đã đăng kí trong thuyết minh.
Cụ thể:
* Vật liệu composite UHMWPE/CNT bán thành phẩm
+ Dạng sản phẩm: Tấm
+ Khối lượng: 12,5 kg
+ Độ bền kéo đứt: 42,53 MPa
+ Độ giãn dài khi đứt: 580,03%
+ Độ bền va đập Izod: 166,54 KJ/m2
+ Hệ số ma sát: 0,21
+ Độ cứng shore D: 68
+ Độ chịu mài mòn: 0,56%
+ Nhiệt độ nóng chảy: 139,5 oC
+ Nhiệt hóa mềm Vicat: 122,2 oC
* Vật liệu composite UHMWPE/GO bán thành phẩm
+ Dạng sản phẩm: Tấm
+ Khối lượng: 12,5 kg
+ Độ bền kéo đứt: 40,27 MPa
+ Độ giãn dài khi đứt: 552,56%
+ Độ bền va đập Izod: 163,37 KJ/m2
+ Hệ số ma sát: 0,19
+ Độ cưng shore D: 67
+ Độ chịu mài mòn: 0,58%
+ Nhiệt độ nóng chảy: 138,0 oC
+ Nhiệt hóa mềm Vicat: 120,5 oC
5. Đề tài đã xây dựng được 02 bộ tiêu chuẩn cơ sở cho vật liệu composite UHMWPE/CNT và vật liệu composite UHMWPE/GO dạng tấm mỏng. TCCS cập nhật và tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế mới nhất.
2024 - 64/ĐKKQNV- SKHCN
