Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu quy trình công nghệ tạo chế phẩm CoQ10 từ Agrobacterium tumefaciens tái tổ hợp để sản xuất thực phẩm chức năng
- Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tổng hợp xử lý môi trường làng nghề và khu vực gần khu công nghiệp
- Nghiên cứu áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học công nghệ để đẩy mạnh ngành chăn nuôi bò theo hướng tăng năng suất chất lượng và an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về nghĩa vụ pháp lý và bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen nhằm đề xuất xây dựng các quy định pháp lý tại Việt Nam
- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng cứu sự cố tràn dầu khu vực tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và Côn Đảo
- Nghiên cứu tình trạng một số gen liên quan chuyển hóa sự thay đổi cấu trúc mô gan ở người phơi nhiễm chất da cam/dioxin
- Nghiên cứu đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên thể dục thể hình Thành phố Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu đề xuất chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn
- Nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất chất lượng tơ kén - Đề tài nhánh: Sổ số liệu thô: Nghiên cứu chế độ tưới nước cho cây dâu ở Lâm Đồng
- Nghiên cứu ứng dụng nano kẽm oxid (ZnO) để phòng trừ bệnh đốm lá (Cercospora sp) trên cây lan Dendrobium
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
20/KQNC-TTKHCN
Nghiên cứu đột biến gen KRAS BRAF NRAS và PIK3CA trong ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng tại bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ
Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ
UBND TP. Cần Thơ
UBND TP. Cần Thơ
Tỉnh/ Thành phố
PGS.TS.BS. Huỳnh Quyết Thắng
ThS.BS Nguyễn Hồng Phong, ThS.BS Võ Văn Kha, ThS.BS Hồ Long Hiển, ThS.BS Hoàng Đức Trình, BS. Nguyễn Hữu Thanh
3 - Khoa học y, dược
03/2013
12/2015
2015
Thành phố Cần Thơ
133
Mục tiêu: Xác định đặc điểm đột biến gen KRAS, NRAS, BRAF, PIK3CA trong ung thư biểu mô tuyến đại-trực tràng tại bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 50 trường hợp ung thư biểu mô tuyến đại-trực tràng được chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Ung bướu Cần Thơ. Giải trình tự chuỗi DNA gen KRAS (exon 2),
NRAS (exon 2, 3), BRAF (exon 15) và PIK3CA (exon 9, 20) để xác định đột biến và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh.
Kết quả: Trong 50 trường hợp khảo sát gen KRAS, NRAS, BRAF, PIK3CA chúng tôi ghi nhận tỉ lệ đột biến lần lượt là KRAS(34%), NRAS (0%), BRAF ( 2%) và PIK3CA (6%). Tất cả đều là đột biến điểm. Tỷ lệ đột biến gen
KRAS tại codon 12 và 13 là 26%. Chỉ có 1 trường hợp đột biến ở codon 10. Tỉ lệ mất biểu hiện protein PTEN là 14%. Tỉ lệ đột biến KRAS ở trực tràng (48,1%) cao hơn so với đại tràng (17,4%) với P=0,022. Các đặc điểm bệnh học khác như giới, loại mô học, độ mô học, giai đoạn TNM không có liên quan với đột biến gen KRAS. Đột biến gen PIK3CA thường gặp ở nhóm bệnh nhân < 50 tuổi (6%) và nữ (6%) cao hơn so với nhóm bệnh nhân ≥ 50 tuổi (0%) và nữ (0%) với P=0,042 và P = 0,036.
Kết luận: Tỷ lệ đột biến KRAS trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến đạitrực tràng tại bệnh viện Ung bướu Cần Thơ là 34%. Đột biến gen KRAS có liên quan với vị trí u. Đột biến PIK3CA liên quan với tuổi, giới tính. Chưa ghi
nhân đột biến NRAS. Có 1 trường hợp đột biến BRAF dạng K601E cũng là một trong số các dạng đột biến gây hoạt hóa quá mức hoạt động của protein BRAF. Có 27/50 (54%) bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng có ít nhất một yếu tố tiên đoán đáp ứng kém với kháng thể đơn dòng kháng EGFR như: có đột biến KRAS; BRAF; PIK3CA; mất biểu lộ protein PTEN.
Trung tâm Thông tin KH&CN Cần Thơ
CTO-KQ2016-20/KQNC
