Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu một số giải pháp khoa học và công nghệ để phục hồi và phát triển đàn bò của đồng bào Mông tại tỉnh Bắc Kạn
- Điều tra đánh giá đa dạng sinh học tỉnh Bình Dương nhằm xây dựng giải pháp quản lý và sử dụng hợp lý
- Khảo sát thực trạng xây dựng mô hình cơ sở sản xuất Bún tươi đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại thành phố Châu Đốc năm 2018 – 2019
- Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen thực vật nông nghiệp
- Hệ sinh thái rạn san hô miền Nam (Sử dụng hợp lý các hệ sinh thái tiêu biểu ở vùng ven bờ Việt Nam Giai đoạn 1991 - 1995)
- Xây dựng mô hình trồng chè thâm canh bằng giống mới kết hợp với chế độ canh tác cải tiến tại hai huyện Phù Ninh và Thanh Ba tỉnh Phú Thọ
- Chuyển đổi và điều chỉnh sách giáo khoa lớp 1 sang chữ nổi cho học sinh mù
- Xây dựng quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá niên (Onvchostoma gerlachi WKH Peters 1881) trên địa bàn huyện Kon Plông tỉnh KonTum
- Điều tra cơ bản và áp dụng điều trị cai nghiện ma túy bằng phương pháp đông riêu nhân tạo kết hợp với đông y bổ trợ
- Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội đối với đầu tư nhà nước vào khu vực công cộng ở nông thôn Việt Nam
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐTNH.016/18
Phối hợp chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ trong rủi ro khủng hoảng nợ công
Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bộ
PGS.TSKH. Nguyễn Ngọc Thạch
PGS, TSKH. Nguyễn Ngọc Thạch, TS. Lê Hoàng Anh(1), TS.Trần Thị Kim Oanh, ThS. Phạm Thị Kim Phượng, ThS.Trương Huỳnh Thắng, ThS. Võ Thị Thúy Kiều, TS. Lê Văn Hải, ThS. Phạm Thị Hà An, TS. Lê Đình Hạc, ThS. Nguyễn Trần Xuân Linh
Kinh tế và kinh doanh
2020
TP. Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu kinh nghiệm các nước phát triển và đang phát triển đối diện với nguy cơ khủng hoảng nợ công về sự phối hợp CSTK và CSTT trong và sau cuộc Khủng hoảng kinh tế thế giới 2008-2009 và đúc rút bài học về việc phối hợp các chính sách này tại Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng phối hợp giữa CSTK và CSTT trong điều kiện căng thẳng nợ công gia tăng tại Việt Nam từ cuộc Khủng hoảng kinh tế thế giới 2008-2009 (giai đoạn từ năm 2008 đến nay), đánh giá những ưu và nhược điểm trong phối hợp các chính sách kinh tế vĩ mô này trong bối cảnh tăng rủi ro mất an toàn nợ công tại Việt Nam.
- Xây dựng mô hình định lượng về tác động của CSTK và CSTT đến các trạng thái nợ công, trong đó biến nợ công phụ thuộc vào các thông số của mô hình đại diện cho các mục tiêu và giới hạn của CSTK và CSTT.
- Đề xuất các cơ chế và giải pháp phòng tránh khủng hoảng nợ công tại Việt Nam, bao gồm nhóm giải pháp CSTK, nhóm giải pháp CSTT và nhóm giải pháp phối hợp các chính sách kinh tế vĩ mô trên.
Hà nội
NHN-2021-040
