Các nhiệm vụ khác
- Xây dựng mô hình động cho quỹ đạo tăng trưởng bền vững hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá trong thời kỳ đổi mới
- Nghiên cứu chuẩn hoá hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội cấp tỉnh và cấp huyện
- Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam hiện nay
- Phát triển năng lực tự học trong đào tạo theo tín chỉ cho sinh viên trường Đại học Thủ đô Hà Nội
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm GMS (Groundwater Modelling System) đánh giá trữ lượng và diễn biến xâm nhập mặn nước dưới đất các tầng chứa nước Đệ tứ vùng đồng bằng sông Hồng
- Tính tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo sức mua tương đương
- Những vấn đề sử dụng hợp lý tiềm lực khoa học ở Việt Nam
- Nghiên cứu qui trình ương giống và nuôi thương phẩm cá thát lát (Notopterus notopterus Pallas)
- Thị trường hàng giầy dép và khả năng xuất khẩu của Việt Nam
- Nghiên cứu thiết kế thiết bị gieo bông tự động tại vùng Tây Nguyên
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
2025-62-0072/NS-KQNC
Báo cáo thường niên: Tình hình thực hiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam hiện nay
Viện Nhà nước và Pháp luật
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Bộ
ThS. Nguyễn Thị Bảo Nga, TS. Phạm Thị Gấm(3), PGS.TS. Phạm Hữu Nghị, ThS. Nguyễn Thi, TS. Hoàng Kim Khuyên(2), ThS. Lê Thị Hồng Xuân, TS. Lê Thương Huyền, ThS. Nghiêm Thu Hồng, ThS. Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
50501 - Luật học
01/01/2024
31/12/2024
2024
Hà Nội
303 tr.
Nghiên cứu làm rõ lý luận thực hiện pháp luật về KSONMT biển. Trong đó làm rõ các khái niệm về thực hiện pháp luật, môi trường biển, ô nhiễm môi trường biển, pháp luật về KSONMT biển; đặc điểm và ý nghĩa của việc thực hiện pháp luật về KSONMT biển; các yếu tố ^nh hưởng và các tiêu chí đánh giá việc thực hiện pháp luật về KSONMT biển. Đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về KSONMT biển ở Việt Nam hiện nay, trong đó tập trung đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về KSONMT biển ở Việt Nam đối với các nhóm nguồn có nguy cơ gây ô nhiễm biển nghiêm trọng như RTN đại dương, nước thải từ hoạt động công nghiệp, du lịch, nuôi trồng thủy sản. Qua đó, kiến nghị hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về KSONMT biển ở Việt Nam trong thời gian tới.
24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
24732
