
- Công trình nghiên cứu biên soạn và xuất bản Lịch sử Nghệ An
- Xây dựng mô hình khắc phục hiện tượng sượng trái sầu riêng trên địa bàn huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre
- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất vải chức năng ứng dụng trong lĩnh vực thể thao (áo Polo) từ sợi I-Cool Aerocool
- Phân tích khả năng ức chế và hiệp trợ ức chế ăn mòn của đất sét ở kích thước nanô
- Nghiên cứu tính thích ứng một số giống tằm tiến bộ phục vụ phát triển sản xuất dâu tằm trên địa bàn huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái
- Hoàn thiện công nghệ sản xuất thử nghiệm một số sản phẩm đồ uống thảo mộc từ lá sen
- Phát triển công nghệ mô phỏng số để thiết kế tối ưu lớp vật liệu mặt đường bê tông nhựa có khả năng kháng hằn lún trong điều kiện giao thông và khí hậu của Việt Nam
- Nghiên cứu xác định nhu cầu nội dung phương pháp đào tạo nhằm xây dựng đội ngũ trí thức Dân tộc thiểu số
- Xây dựng quy trình hệ thống chứng nhận sản phẩm đáp ứng theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP cho Phòng thí nghiệm trọng điểm Điện cao áp



- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
121/08/2023/ĐK-KQKHCN
Áp dụng một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò thịt tại tỉnh Đắk Lắk
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi gia súc lớn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tỉnh/ Thành phố
TS. PHẠM VĂN QUYẾN
TS. Phạm Văn Quyến (Chủ nhiệm nhiệm vụ), ThS. Nguyễn Văn Tiến, PGS.TS Trần Quang Hạnh, ThS. Nguyễn Đức Điện, KS. Lê Năng Thắng, ThS. Giang Visal, KS. Hoàng Anh Dương, ThS. Hoàng Thị Ngân, CĐ. Nguyễn Minh Cảnh
Khoa học tự nhiên
01/12/2020
01/12/2022
2023
Bình Dương
191
- Đánh giá hiện trạng, xác định khả năng sinh sản của đàn bò thịt tại tỉnh Đắk Lắk.
- Nghiên cứu hoàn thiện qui trình sử dụng liệu pháp hormone để xử lý chậm động dục trên đàn bò thịt tại tỉnh Đắk Lắk.
- Hoàn thiện quy trình xử lý bò cái gieo tinh nhiều lần không đậu thai.
Kết quả thực hiện:
- Đàn bò của tỉnh Đắk Lắk tăng dần về số lượng qua các năm. Bò lai chiếm tỷ lệ 80,44% tổng đàn với 5 nhóm bò lai Zebu, BBB, Angus, Charolais và Droughtmaster. Bò lai Zebu chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,19%.
- Khối lượng trung bình của bò cái sinh sản khá cao, đạt 305,82 kg. Bò cái có số lần phối trung bình khá tốt là 1,57 lần/thai. Khối lượng bò cái tơ trung bình đạt 279,75 kg với tuổi động dục lần đầu 16,81 tháng, tuổi phối giống lần đầu 17,64 tháng tuổi và số lần phối đậu thai là 1,43 lần/thai. Bò chưa động dục lại sau đẻ trên 90 ngày là 13,33% với số lần phối trên 3 chưa đậu thai là 10,62%. Bò cái tơ trên 24 tháng tuổi chưa động dục chiếm 13,66% với số lần phối giống trên 3 chưa đậu thai là 9,76%.
- Sử dụng PGF2α để xử lý bò chậm động dục với tỷ lệ đậu thai sau 3 lần gieo tinh đạt 76,74%. Sử dụng kết hợp CIDR, PGF2α và GnRH để xử lý cho bò chậm động dục đã cho tỷ lệ đậu thai sau 3 lần gieo tinh đối với bò sinh sản và bò tơ đạt 77,42% và 83,33%.
- Thụt rửa Lugol 0,5% kết hợp Oxytetracycline 10% không cần xử lý hormone trên bò được gieo 3 lần đạt 66,67%. Trong lúc đó thụt rửa Lugol 0,5% và Oxytetracycline 10%, kết hợp xử lý hormone CIDR, PGF2α và GnRH trên bò sinh sản được gieo 3 lần đạt 73,33 %.
Trung tâm Thông tin - Ứng dụng Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
ĐL40-2023-008