Các nhiệm vụ khác
- Hệ sinh thái khởi nghiệp ở Nhật Bản và Hàn Quốc: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
- Lịch sử nhà tù Bà Rá và đấu tranh chống chế độ lao tù (1940-1945)
- Xây dựng mô hình trồng lan vũ nữ tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- Nghiên cứu thực nghiệm chủ động tạo giống bần chua phcuj vụ trồng rừng có hiệu quả
- Vai trò Công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa tinh thần của nữ công nhân trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Xây dựng quy trình bảo quản tươi dược liệu dạng củ (Sâm Ngọc Linh) trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Thiết kế ứng dụng hệ kết cấu lan can cầu liên kết chìm áp dụng cho các tuyến đường cao tốc ở Việt Nam
- Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn quần thể Lim xanh tại Di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia Đền Và Thị xã Sơn Tây Thành phố Hà Nội
- Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại 10 phòng khám ngoại trú tỉnh Điện Biên năm 2017 và hiệu quả một số giải pháp can thiệp
- Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
TNMT.2022.02.21
2024-04-1123/NS-KQNC
Nghiên cứu giải pháp công nghệ hỗ trợ tự động hóa thành lập, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ lớn theo kỹ thuật chụp ảnh số quang học và quét LiDAR
Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ
TS. Nguyễn Thanh Thủy(2)(1)
ThS. Nguyễn Thị Ngọc Hồi, TS. Đào Ngọc Long, CN. Lê Lan Lam, ThS. Phạm Thị Hồng Lam, ThS. Lê Viết Nam, KS. Trương Song Hòa, ThS. Phan Doãn Thành Long, ThS. Trần Thị Chính, ThS. Đinh Tài Nhân, ThS. Nguyễn Thị Ngọc Anh, ThS. Bùi Thị Thanh Huyền, CN. Lê Vũ Phan, ThS. Nguyễn Công Sơn, ThS. Vũ Trung Thành, ThS. Nguyễn Đức Mạnh, ThS. Hoàng Thị Vân Anh, ThS. Lưu Thị Thúy Ngọc, ThS. Đinh Thị Thanh, CN. Nguyễn Hoài Linh, ThS. Đào Văn Vương, ThS. Nguyễn Đức Minh
Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin
2022-01-01
2024-09-30
2024
Hà Nội
207 tr. + phụ lục
Nghiên cứu tổng quan về xây dựng, cập nhật CSDL nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 từ ảnh số quang học và LiDAR. Cơ sở ứng dụng ảnh số quang học, LiDAR trong chiết xuất đối tượng địa lý phục vụ thành lập và cập nhật CSDL nền địa lý. Nghiên cứu các kỹ thuật học máy trong nâng cao hiệu quả của phân tích và chiết xuất thông tin đối tượng địa lý. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật trong nâng cao mức độ tự động trong thành lập và cập nhật nội dung thuộc gói dân cư và các giải pháp kỹ thuật trong nâng cao mức độ tự động trong thành lập và cập nhật nội dung thuộc gói thủy hệ; các giải pháp kỹ thuật trong nâng cao mức độ tự động trong thành lập và cập nhật nội dung thuộc gói giao thông; các giải pháp kỹ thuật trong nâng cao mức độ tự động trong thành lập và cập nhật nội dung thuộc phủ bề mặt; các giải pháp kỹ thuật trong nâng cao mức độ tự động trong thành lập và cập nhật nội dung thuộc địa hình. Nghiên cứu giải pháp chuẩn hóa topology, cập nhật từ điển dữ liệu và siêu dữ liệu. Xây dựng phần mềm hỗ trợ tự động hóa thành lập và cập nhật CSDL nền địa lý 1:2.000, 1:5.000 theo kỹ thuật chụp ảnh số quang học và quét LiDAR. Thử nghiệm thành lập mới cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 bằng kỹ thuật chụp ảnh số quang học và quét LiDAR. Thử nghiệm cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 bằng kỹ thuật chụp ảnh số quang học và quét LiDAR. Xây dựng dự thảo quy định kỹ thuật.
24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
24533
