Các nhiệm vụ khác
- Điều tra đánh giá tài nguyên đất đai Dự án phát triển kinh tế vùng ven biển
- Các giải pháp phát huy vai trò của văn hoá trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ- Tuyển tập chuyên đề
- Phân tích đánh giá công tác điều chỉnh địa giới hành chính trong những năm 1975-1992
- Xây dựng hệ thống thông tin quản trị chiến lược dựa trên phương pháp thẻ điểm cân bằng của ngân hàng thương mại – nghiên cứu áp dụng tại NHTMCP Công thương Việt Nam
- Giám sát công tác giải quyết khiếu nại tố cáo hành chính ở nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp
- Nghiên cứu ứng dụng quy trình trồng theo tiêu chuẩn GACP-WHO) và chế biến sản phẩm thương mại cho cây dược liệu Đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hookf) tại xã An Toàn huyện An Lão tỉnh Bình Định
- Nghiên cứu về hoạt động e-marketing trong thương mại điện tử
- Thị trường khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp
- Xây dựng mô hình trồng thử nghiệm cây ổi không hạt Xá lị trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Thí nghiệm ứng dụng chế phậm EM để xử lý ô nhiễm môi trường đối với bãi rác các cơ sở chăn nuôi giết mổ gia súc và hầm cầu
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
157
Nghiên cứu đặc điểm của các loài bướm ở tỉnh Thừa Thiên Huế và xây dựng quy trình nhân nuôi
Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
UBND Tỉnh Thừa Thiên–Huế
Tỉnh/ Thành phố
PGS.TS. Vũ Văn Liên
ThS. Lê Quỳnh Trang, TS. Nguyễn Quốc Bình, TS. Phạm Hồng Thái, TS. Đỗ Văn Trường, ThS. Hoàng Anh Tuấn, KS. Lê Phương Thảo, KTS. Mai Nguyên Thành, ThS. Lê Nguyễn Thới Trung, ThS. Trần Thị Miến, ThS. Võ Đình Ba, KS. Tạ Thị Hà Thủy, ThS. Vũ Thị Soi Ngần, CN. Phan Thị Kim Chung, CN. Trần Thị Thúy Nhuần, CN. Nguyễn Văn Miên, CN. Ngô Thị Nghĩa Minh, TS. Phan Quốc Toản, ThS. Tống Phước Bình, KS. Tô Vũ Hoàng, CN. Hồ Thị Cẩm Giàng, CN. Nguyễn Thị Khánh Quỳnh, ThS. Bùi Đình Đức
1 - Khoa học tự nhiên
01/08/2017
01/01/2020
2019
Thừa Thiên Huế
97
Đã ghi nhận 272 loài bướm thuộc 5 họ ở 3 khu rừng đặc dụng. Trong đó, VQG Bạch Mã đã ghi nhận được 223 loài bướm, Khu BTTN Phong Điền ghi nhận 170 loài, Khu BTTN Sao la ghi nhận 114 loài. Ba loài có giá trị bảo tồn là Teinopalpus aureus, Troides aeacus, T. helena. Lần đầu tiên ghi nhận loài Teinopalpus aureus ở Thừa Thiên Huế.
Đã mô tả một số dẫn liệu sinh học, sinh thái của 19 loài bướm được nhân nuôi ở Thừa Thiên Huế, trong đó dẫn liệu đầy đủ của 10 loài thuộc 3 họ là Bướm Phượng Papilionidae, Bướm Cải Pieridae và bướm Giáp Nymphalidae. Ghi nhận được 42 loài cây có thể làm thức ăn để nhân nuôi 21 loài bướm ở Thừa Thiên Huế, trong đó cây hoang dại có 26 loài chiếm 63,41%, số cây làm cảnh có 7 loài cũng là loài phổ biến.
Đã nhân nuôi hoàn chỉnh (từ trứng đến pha trưởng thành) của 10 loài bướm và xây dựng quy trình nhân nuôi các loài bướm ở Thừa Thiên Huế.
Xây dựng Mô hình nhà bướm 10.000 mét vuông, bao gồm khu nhà bướm là trung tâm trưng bày các loài bướm sống, cùng với các thiết kế cảnh quan, không gian tạo nên sự hấp dẫn cho nhà bướm thu hút khách tham quan. Mô hình trên quy mô diện tích một ha ở khu đất 99 ha của bảo tàng Thiên nhiên duyên hải Miền Trung tại Thừa Thiên Huế.
Ngoài ra, Bộ sưu tập 2.000 mẫu bướm là sản phẩm của nhân nuôi của đề tài phục vụ trưng bày, nghiên cứu tại Thừa Thiên Huế.
Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ
157
