Các nhiệm vụ khác
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng để phát triển chăn nuôi gà Sasso
- Nghiên cứu hiện tượng mực nước biển dâng dị thường không phải do bão xảy ra tại cac vùng cửa sông ven biển Việt Nam
- Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định mức độ ô nhiễm môi trường của các nguồn phóng xạ tự nhiên để xây dựng quy trình công nghệ đánh giá chi tiết các vùng ô nhiễm phóng xạ tự nhiên - Quy trình công nghệ đánh giá chi tiết các vùng ô nhiễm phóng xạ tự nhiên
- Nghiên cứu điều chế axit ferulic từ sản phẩm dầu kiềm thải của nhà máy trích ly cám gạo ở Cần Thơ bằng phương pháp thủy phân kết hợp sóng siêu âm nhằm phục vụ cho lĩnh vực y dược
- Nghiên cứu các chỉ tiêu kỹ thuật của nền san hô và tương tác giữa kết cấu công trình và nền san hô
- Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất phân bón lá dạng hữu cơ Pomior và ứng dụng nhằm nâng cao năng xuất chất lượng một số cây trồng - Báo cáo chuyên đề
- Các vật liệu tương tự graphene và các cấu trúc ghép giữa chúng
- nghiên cứu xây dựng chính sách phát triển công nghiệp vật liệu đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045
- Bệnh quan liêu trong công tác cán bộ trong điều kiện Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền - Thực trạng và giải pháp để đề phòng và khắc phục
- Tổ chức các ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia năm 2017
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
106.02-2019.47
2024-54-0683
Nghiên cứu tác động của dẫn xuất chitooligosaccharide lên con đường truyền tín hiệu MAPK
Trường Đại học Khoa học tự nhiên
Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Bộ Khoa học và Công nghệ
Quốc gia
PGS.TS. Ngô Đại Nghiệp
PGS.TS. Vòng Bính Long, TS. Đinh Minh Hiệp, TS. Trần Quốc Tuấn, TS. Bùi Văn Hoài, ThS. Võ Nguyễn Hồng Thắm
10202 - Khoa học thông tin
2019-09-05
2024-05-27
2024
Hà Nội
24 Tr. + Phụ lục
Nghiên cứu các điều kiện thủy phân và tạo chế phẩm dạng bột chitooligosacc-haride từ chitosan: Nghiên cứu ứng dụng mô hình hóa thực nghiệm thu nhận dung dịch chitooligosacc-haride bằng cellulase thương mại và bột chitooligosacc-haride có hoạt tính sinh học bằng công nghệ sấy phun (Quy mô 10 lít). Nghiên cứu điều kiện để tổng hợp dẫn xuất chitooligosacc-haride gắn hợp chất phenolic: Nghiên cứu xác định được các thông số thích hợp để tạo dẫn xuất chitooligosacc-haride gắn hợp chất thuộc nhóm phenolic. Đánh giá quá trình gắn theo phương pháp phổ: Đánh giá quá trình gắn theo phương pháp phổ hồng ngoại (IR) - Đánh giá quá trình gắn phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Nghiên cứu hoạt tính dẫn xuất chitooligosacc-haride trong mô hình in vitro: Nghiên cứu hoạt tính khử của COS và dẫn xuất; Nghiên cứu hoạt tính bắt gốc DPPH của COS và dẫn xuất; Nghiên cứu hoạt tính bắt gốc OH của COS và dẫn xuất. Nghiên cứu hoạt tính dẫn xuất chitooligosacc-haride trên mô hình tế bào động vật; Xác định khả năng gây độc trên tế bào của COS và dẫn xuất; Nghiên cứu khả năng bảo vệ DNA, protein, lipid màng tế bào của dẫn xuất COS; Nghiên cứu tác động của dẫn xuất COS trên các hoạt tính sinh học theo con đường tín hiệu MAPK.
24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
24093
