Các nhiệm vụ khác
- Điều tra đánh giá tài nguyên đất đai Dự án phát triển kinh tế vùng ven biển
- Các giải pháp phát huy vai trò của văn hoá trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ- Tuyển tập chuyên đề
- Phân tích đánh giá công tác điều chỉnh địa giới hành chính trong những năm 1975-1992
- Xây dựng hệ thống thông tin quản trị chiến lược dựa trên phương pháp thẻ điểm cân bằng của ngân hàng thương mại – nghiên cứu áp dụng tại NHTMCP Công thương Việt Nam
- Giám sát công tác giải quyết khiếu nại tố cáo hành chính ở nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp
- Nghiên cứu ứng dụng quy trình trồng theo tiêu chuẩn GACP-WHO) và chế biến sản phẩm thương mại cho cây dược liệu Đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hookf) tại xã An Toàn huyện An Lão tỉnh Bình Định
- Nghiên cứu về hoạt động e-marketing trong thương mại điện tử
- Thị trường khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp
- Xây dựng mô hình trồng thử nghiệm cây ổi không hạt Xá lị trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Thí nghiệm ứng dụng chế phậm EM để xử lý ô nhiễm môi trường đối với bãi rác các cơ sở chăn nuôi giết mổ gia súc và hầm cầu
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
04/2021/TTƯD-KQĐT-4
Nghiên cứu quy trình sản xuất cá mú lai giữa cá mú cọp cái và cá mú nghệ đực (♀ Epinephelus fuscoguttatus x ♂ E lanceolatus) tại Khánh Hòa
Viện Nuôi trồng thủy sản III
UBND Tỉnh Khánh Hòa
UBND Tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh/ Thành phố
- TS. Lê Văn Chí - ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng - CN. Nguyễn Khắc Đạt - ThS. Nguyễn Văn Dũng - ThS. Lương Trọng Bích - ThS. Võ Đức Duy
4 - Khoa học nông nghiệp
01/10/2017
01/04/2020
2020
Khánh Hòa
- Xây dựng được quy trình nuôi vỗ, cho đẻ và ấp nở trứng cá mú lai:
+ Yêu cầu kỹ thuật tuyển chọn đối với cá bố mẹ nuôi vỗ thành thục: 16 con cá mú nghệ trung bình 29,2 kg/con; 20 con cá mú cọp trung bình 3,4 kg/con
+ Kết quả theo dõi các chỉ tiêu nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ: tỷ lệ sống cá mú nghệ 100%, cá mú cọp 85%, tỷ lệ thành thục cá mú nghệ 75%, cá mú cọp 100%, sức sinh sản tuyệt đối cá cọp 1.897.263 trứng/ cá thể cá cái, cá cọp 353.033 trứng/kg cá cái.
+ Kết quả nghiên cứu phương pháp thụ tinh: sử dụng cho đẻ cá mú lai là thụ tinh thô và mật độ ấp trứng từ cá bột lên cá hương là 1.000 trứng/L.
- Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu kỹ thuật khi ương cá mú lai giai đoạn cá bột lên cá hương: Thức ăn tươi sống khi ương cá bột lên cá hương là luân trùng (rotifer) với mật độ 10 con/mL trong 16 - 17 ngày đầu; Mật độ ấu trùng là 12 con/L; chế phẩm probiotic sử dụng khi ương là men BZTrPRO hoặc men Bacillus licheniformis.
- Kết quả nghiên cứu xây dựng kỹ thuật ương cá mú lai giai đoạn ương cá hương lên cá giống cỡ 4 - 5cm: Mật độ ấp trứng là 800 con/m3; chế độ cho ăn là 4 lần/ngày; chế phẩm probiotic sử dụng khi ương là men Bacillus licheniformis.
- Kết quả tập huấn chuyển giao công nghệ, nhân rộng mô hình: 23 người dân tại Ninh Hoà, Cam Lâm, Cam Ranh.
- Số lượng cá hương và cá giống qua 5 đợt thực nghiệm sản xuất: 127.077 con cá hương (1,5 - 2cm) và 90.015 con cá giống (4 - 10cm); số lượng cá hương và cá giống được nghiệm thu là 30.000 con cá hương (1,5 - 2cm) và 25.500 con cá giống (4 - 10cm)
Bên cạnh đó, đề tài đã hoàn chỉnh cáo cáo chuyên đề “Xây dựng quy trình sản xuất giống cá mú Trân Châu giữa cá mú cọp cái và cá mú nghệ đực” và có 4 bài báo trong đó có 1 bài báo đăng trên tạp chí của nước ngoài. Qua đó, đề tài cũng kiến nghị: tiếp tục hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhằm nâng cao tỷ lệ sống trong quá trình ương nuôi, nhân rộng mô hình sản xuất cá giống ở tỉnh Khánh Hoà và các tỉnh lân cận.
ĐKKQ/303
