Các nhiệm vụ khác
- Phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài: Thực trạng và một số vấn đề xã hội đặt ra
- Nghiên cứu việc triển khai tích hợp hệ thống giám sát biến đổi khí hậu cho mạng lưới quan trắc môi trường thành phố Hồ Chí Minh
- Hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho các quỹ tài chính nhà nước ở Việt Nam
- Nghiên cứu trồng thử nghiệm cây Ba kích dưới tán cây lâm nghiệp cây ăn quả tại Tây Yên Tử huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
- Nghiên cứu sản xuất loại phân bón chuyên dùng cho cây bưởi đặc sản Đoan Hùng Phú Thọ
- Nghiên cứu xây dựng bản đồ công nghệ lĩnh vực an toàn thông tin ở Việt Nam
- Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Trám đen Hiệp Hòa” cho sản phẩm quả trám đen của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Xây dựng mô hình sản xuất khổ qua ghép gốc mướp tại huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp
- Nghiên cứu một số vấn đề liên quan tới tư liệu trắc địa bản đồ tư liệu địa chính khi sử dụng hệ thống tọa độ Quốc gia Hà Nội-94
- Nghiên cứu trồng thử nghiệm cây Ba kích dưới tán rừng tại tỉnh Cao Bằng
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
2024-62-1064/KQNC
Nghiên cứu, chỉnh lý, bảo quản, xây dựng hồ sơ khoa học và phát huy giá trị lịch sử, văn hoá di tích, di vật địa điểm Đường hầm và bãi xe ngầm tại 36 Điện Biên Phủ, năm 2023
Viện Khảo cổ học
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Bộ
TS. PHẠM VĂN TRIỆU
PGs. Ts. Tống Trung Tín, PGs. Ts. Bùi Văn Liêm, Ts. Nguyễn Văn Đoàn, ThS. Nguyễn Thị Lan Hương(1), ThS. Thân Thị Hằng, ThS. Lưu Văn Hùng, Ts. Nguyễn Văn Sơn, Ts. Trần Anh Dũng, Ts. Ngô Thị Lan, ThS. Mai Thuỳ Linh, ThS. Nguyễn Anh Tuấn, ThS. Nguyễn Đức Bình, ThS. Ngô Thị Nhung, Họa sỹ. Nguyễn Đăng Cường, Khác. Nguyễn Hữu Thiết, ThS. Quách Thị Sớm, ThS. Nguyễn Thị Thanh Hiếu,
60101 - Lịch sử Việt Nam
2023-09-01
2024-08-30
2024
Hà Nội
323 Tr.
Chỉnh lý, nghiên cứu, lập hồ sơ khoa học di tích thời Lê (thế kỷ 15-18). Chỉnh lý, nghiên cứu, phân loại chi tiết, lập hồ sơ khoa học, đánh giá giá trị di vật vật liệu xây dựng thời Trần ( thế kỷ 13 -14): 271 két gạch, 1.480 két ngói. Chỉnh lý, nghiên cứu, phân loại chi tiết, lập hồ sơ khoa học, đánh giá giá trị di vật đồ dùng sinh hoạt thời Trần (thế kỷ 13-14): số lượng 218 két đồ gốm sứ, 319 két đồ sành. Chỉnh lý, nghiên cứu, phân loại chi tiết, bảo quản và lập hồ sơ khoa học, đánh giá giá trị di vật đồ xương và nhuyễn thể, kim loại và đồ gỗ từ hố G12 đến G16. Khảo sát, điều tra, nghiên cứu so sánh tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Hà Giang, Cao Bằng. Thực hiện tiếp 30 cấu kiện ngoài trời và trong khu vực kho tạm. Tọa đàm khoa học: “Nghiên cứu so sánh, phương pháp phân loại, nghiên cứu di tích và di vật thời Trần”. Xây dựng hồ sơ khoa học bản ảnh và bản vẽ và báo cáo kết quả nhiệm vụ năm 2023. Bảo quản thường xuyên các di tích ngoài trời và di vật hiện đang lưu trữ trong nhà kho bảo quản (di tích móng cột, đồ nhuyễn thể, đồ gỗ, đồ kim loại; di vật đồ xương).
24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
24474
