Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu quy trình công nghệ tạo chế phẩm CoQ10 từ Agrobacterium tumefaciens tái tổ hợp để sản xuất thực phẩm chức năng
- Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tổng hợp xử lý môi trường làng nghề và khu vực gần khu công nghiệp
- Nghiên cứu áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học công nghệ để đẩy mạnh ngành chăn nuôi bò theo hướng tăng năng suất chất lượng và an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về nghĩa vụ pháp lý và bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen nhằm đề xuất xây dựng các quy định pháp lý tại Việt Nam
- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng cứu sự cố tràn dầu khu vực tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và Côn Đảo
- Nghiên cứu tình trạng một số gen liên quan chuyển hóa sự thay đổi cấu trúc mô gan ở người phơi nhiễm chất da cam/dioxin
- Nghiên cứu đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên thể dục thể hình Thành phố Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu đề xuất chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn
- Nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất chất lượng tơ kén - Đề tài nhánh: Sổ số liệu thô: Nghiên cứu chế độ tưới nước cho cây dâu ở Lâm Đồng
- Nghiên cứu ứng dụng nano kẽm oxid (ZnO) để phòng trừ bệnh đốm lá (Cercospora sp) trên cây lan Dendrobium
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2004-2018
Trường Đại học Đà Lạt
UBND Tỉnh Lâm Đồng
Tỉnh/ Thành phố
TS. Trần Thị Minh Loan
ThS. Nguyễn Thị Tươi, PGS.TS. Nguyễn Văn Kết, TS. Lê Như Bích, ThS. Đào Thị Hiếu(1), TS. Trần Thị Tình, ThS. Nguyễn Thị Phương Loan, ThS. Vũ Thị Hồng Vĩnh, ThS. Bùi Trần Thảo Ly, CN. Nguyễn Khắc Long
40199 - Khoa học công nghệ trồng trọt khác
01/11/2019
01/04/2021
2021
Lâm Đồng
213
Đến năm 2020, diện tích ứng dụng nông nghiệp công nghê cao của tỉnh Lâm Đồng đạt 60.228 ha, tỉ lệ ứng dụng đạt 19,32% so với tổng diện tích canh tác; Công nghệ ứng dụng vào sản xuất giai đoạn 2016-2020 là công nghệ IoT để điều khiển tự động chế độ vi khí hậu nhà kính, chế độ bón phân và tưới nước tư động vượt trội hơn hẳn so với giai đoạn 2011-2015; Có 12 doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao được công nhận và 4 vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được công nhận, hình thành 21 vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Lãi ròng trung bình thu được cho 1 ha đất trồng trọt ứng dụng công nghệ cao là 307 ,4 triệu đồng cao hơn 195,9 triệu đồng so với hình thức canh tác truyền thống; tổng thu trên 1 ha đơn vị trồng trọt năm 2020 là 190,9 triệu đồng cao hơn 130% so với năm 2015. Lao động được qua đào tạo là 52,8% cao hơn chỉ tiêu nghị quyết NQ-05/TU ngày 11/11/2016 của Tỉnh ủy Lâm Đồng. Người dân và doanh nghiệp có ý thức trong việc thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật, có trên 55,9% nông dân và 61,5% doanh nghiệp tái sử dụng nguồn phế thải nông nghiệp làm phân bón. Những hạn chế còn tồn tại: Ứng dụng công nghệ IoT và tự động hóa chỉ bước đầu áp dụng với tỉ lệ chưa cao, chỉ chiếm 0,37% diện tích sản xuất NNUDCNC; Hầu hết nông sản được tiêu thụ thông thông kênh bán tự do (56,1%), tiêu thụ qua đơn vị liên kết hợp đồng chỉ chiếm 9,6%; Lao động qua đào tạo ở khu vực nông thôn còn thấp hơn so với khu vực thành thị; Diện tích canh tác nhà kính nhà lưới được mở rộng dẫn đến hiện tượng ngập ứng cục bộ, ảnh hưởng tiêu cực đến vi khí hậu, biên độ giao động nhiệt độ ngày và đêm ở thành phố Đà Lạt cao đạt đạt 17,2 – 22,9oC, những vùng có mật độ nhà kính dày đặc thì nhiệt độ ở những khu vực này vào ban trưa cao hơn 2-3oC so với các khu vực khác.
Trung tâm Ứng dụng khoa học và công nghệ Lâm Đồng
LDG-2021-030
