Các nhiệm vụ khác
- Văn hoá lãnh đạo quản lý: vấn đề và giải pháp- Các chuyên đề nghiên cứu
- Xác định các kỹ năng nghề của giáo viên mầm non đáp ứng với đổi mới của giáo dục mầm non
- Phát triển màng lọc mói phù hợp cho lọc sinh học kỵ khí (AnMBR) ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến thủy sản
- Tổ chức quản lý việc đào tạo cấp phép hành nghề kinh doanh chứng khoán
- Đề tài nhánh: Thực trạng đội ngũ trí thức làm công tác lãnh đạo quản lý
- Nghiên cứu sản xuất sản phẩm giá trị gia tăng từ nguyên liệu thuỷ sản nước ngọt - Phụ lục
- Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở An Giang
- Đánh giá tác động của hệ thống hồ chứa trên sông Đà sông Lô đến dòng chảy mùa cạn hạ lưu sông Hồng và đề xuất giải pháp đảm bảo nguồn mở cho hạ du
- Nghiên cứu trồng thử nghiệm nấm bào ngư trên bã mía
- Quản lý môi trường, sức khỏe và chăm sóc đàn cá trong ao cá Bác Hồ tại Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch năm 2022
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
10/2026/KQNC
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái loài cáy mật tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy phục vụ khai thác và bảo tồn.
Viện nghiên cứu Hải sản
UBND Tỉnh Ninh Bình
UBND Tỉnh Ninh Bình
Tỉnh/ Thành phố
ThS. Lại Duy Phương
ThS. Đỗ Mạnh Dũng, TS. Đặng Minh Dũng, ThS. Lưu Xuân Hòa, TS. Nguyễn Phi Toàn, TS. Hoàng Đình Chiều, TS. Đỗ Anh Duy, ThS. Bùi Trọng Tâm, ThS. Trần Thị Hồng Hạnh, ThS. Tống Thị Lương.
40599 - Khoa học công nghệ thuỷ sản khác
12/2022
11/2025
2025
Ninh Bình
97
Các nội dung và kết quả chính đã đạt được bao gồm:
(1) Điều tra, nghiên cứu đặc điểm sinh học – sinh thái loài cáy mật. Với nội dung này, kết quả đã ghi nhận cáy mật phân bố tập trung tại các bãi triều có nền bùn cát mềm, độ che phủ thực vật ngập mặn ≥ 40%, độ mặn dao động 7–22‰. Cáy mật có tập tính sống đào hang, hoạt động về đêm; mùa sinh sản chính từ tháng 5 đến tháng 9. Cỡ thành thục sinh dục lần đầu của cá thể cái là CW ≈ 32 mm; cá thể cái mang trứng có sức sinh sản từ 8.500 – 13.000 trứng/lứa.
(2) Đánh giá hiện trạng khai thác – sử dụng: Kết quả khảo sát ghi nhận hoạt động khai thác cáy mật tại vùng đệm diễn ra phổ biến, chủ yếu bằng phương pháp đào hang và đặt bẫy. Khảo sát 180 phiếu phỏng vấn cho thấy áp lực khai thác cao, thiếu kiểm soát mùa vụ và kích cỡ; có xu hướng suy giảm nguồn lợi tại các bãi gần dân cư.
(3) Thử nghiệm sản xuất giống nhân tạo cáy mật: Lần đầu tiên tại Việt Nam, đề tài đã xây dựng và thử nghiệm thành công quy trình sản xuất giống nhân tạo loài cáy mật từ kỹ thuật thuần hóa, nuôi vỗ đàn bố mẹ đến giai đoạn cáy giống giống (C2). Quy trình kỹ thuật đạt chỉ tiêu kỹ thuật về tỷ lệ nở trứng đạt >70%; tỷ lệ sống tích lũy từ giai đoạn Zoea đến con giống cấp 2 đạt trung bình 7%. Đã sản xuất được hơn 100.000 cá thể cáy giống phục vụ mô hình phục hồi.
(4) Xây dựng và triển khai 2 mô hình thực địa bảo tồn – phục hồi: Mô hình 1- Khoanh vùng bảo vệ kết hợp thả giống nhân tạo tại Cồn Lu (1.000 m², mật độ thả 30 cá thể/m²). Mô hình 2 - Duy trì quần thể tự nhiên trong điều kiện khoanh vùng không thả bổ sung. Sau 6 tháng theo dõi, mô hình 1 ghi nhận mật độ phục hồi đạt trung bình 24 cá thể/m² (tỷ lệ sống tích lũy 66,7%); Chiều rộng mai trung bình (CW) trung bình tăng từ 9,0 ± 0,5 mm lên 22,5 ± 2,1 mm sau 6 tháng; tỷ lệ mang trứng ~16,7%. Hiệu quả vượt trội so với mô hình 2 (CW tăng từ 18,5 ± 2,0 mm lên 23,0 ± 2,4 mm; mật độ 8 cá thể/m²).
(5) Xây dựng bản đồ phân bố và đề xuất khu vực ưu tiên bảo tồn: Kết quản đã thiết lập bản đồ phân bố thực địa với 15 điểm khảo sát; xác định vùng mật độ cao tại Cồn Lu, Cồn Ngạn là ưu tiên bảo tồn sinh sản tự nhiên. Đề xuất mở rộng mô hình bảo tồn cáy mật sang các vùng rừng ngập mặn tương đồng tại Xuân Thủy và vùng ven biển Bắc Bộ.
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình
NB-KQNC-10-2026
