• Kết quả thực hiện nhiệm vụ

10/2026/KQNC

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái loài cáy mật tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy phục vụ khai thác và bảo tồn.

Viện nghiên cứu Hải sản

UBND Tỉnh Ninh Bình

UBND Tỉnh Ninh Bình

Tỉnh/ Thành phố

ThS. Lại Duy Phương

ThS. Đỗ Mạnh Dũng, TS. Đặng Minh Dũng, ThS. Lưu Xuân Hòa, TS. Nguyễn Phi Toàn, TS. Hoàng Đình Chiều, TS. Đỗ Anh Duy, ThS. Bùi Trọng Tâm, ThS. Trần Thị Hồng Hạnh, ThS. Tống Thị Lương.

40599 - Khoa học công nghệ thuỷ sản khác

12/2022

11/2025

2025

Ninh Bình

97

 Các nội dung và kết quả chính đã đạt được bao gồm:
(1)  Điều tra, nghiên cứu đặc điểm sinh học – sinh thái loài cáy mật. Với nội dung này, kết quả  đã ghi nhận cáy mật phân bố  tập trung tại các bãi triều có nền bùn cát mềm, độ  che phủ  thực vật ngập mặn ≥ 40%, độ mặn dao động 7–22‰. Cáy mật có tập tính sống đào hang, hoạt động về  đêm; mùa sinh sản chính từ tháng 5 đến tháng 9. Cỡ thành thục sinh dục lần đầu của cá thể cái là CW ≈ 32 mm; cá thể cái mang trứng có sức sinh sản từ 8.500 – 13.000 trứng/lứa.
(2)  Đánh giá hiện trạng khai thác  –  sử  dụng: Kết quả  khảo sát ghi nhận hoạt động khai thác cáy mật tại vùng đệm diễn ra phổ biến, chủ yếu bằng phương pháp đào hang và đặt bẫy. Khảo sát 180 phiếu phỏng vấn cho thấy áp lực khai thác cao, thiếu kiểm soát mùa vụ  và kích cỡ; có xu hướng suy giảm nguồn lợi tại các bãi gần dân cư.
(3)  Thử  nghiệm sản xuất giống nhân tạo cáy mật: Lần đầu tiên tại Việt Nam, đề  tài đã xây dựng và thử nghiệm thành công quy trình sản xuất giống nhân tạo loài cáy mật từ  kỹ  thuật thuần hóa, nuôi vỗ đàn bố mẹ đến giai đoạn cáy giống giống (C2). Quy trình kỹ thuật đạt chỉ tiêu kỹ thuật về tỷ lệ nở trứng đạt >70%; tỷ lệ sống tích lũy từ  giai đoạn Zoea đến con giống cấp 2 đạt trung bình 7%. Đã sản xuất được hơn 100.000 cá thể cáy giống phục vụ mô hình phục hồi.
(4)  Xây dựng và triển khai 2 mô hình thực địa bảo tồn –  phục hồi: Mô hình 1-  Khoanh vùng bảo vệ  kết hợp thả  giống nhân tạo tại Cồn Lu (1.000 m², mật độ  thả  30 cá thể/m²). Mô hình 2  -  Duy trì quần thể  tự  nhiên trong điều kiện khoanh vùng không thả bổ sung. Sau 6 tháng theo dõi, mô hình 1 ghi nhận mật độ phục hồi đạt trung bình 24 cá thể/m² (tỷ  lệ  sống tích lũy 66,7%); Chiều rộng mai trung bình (CW) trung bình tăng từ 9,0 ± 0,5 mm lên 22,5 ± 2,1 mm sau 6 tháng; tỷ lệ mang trứng ~16,7%. Hiệu quả vượt trội so với mô hình 2 (CW tăng từ 18,5 ± 2,0 mm lên 23,0 ± 2,4 mm; mật độ 8 cá thể/m²).
(5)  Xây dựng bản đồ  phân bố  và đề  xuất khu vực ưu tiên bảo tồn: Kết quản đã thiết lập bản đồ  phân bố  thực địa với 15 điểm khảo sát; xác định vùng mật độ  cao tại Cồn Lu, Cồn Ngạn là ưu tiên bảo tồn sinh sản tự nhiên. Đề xuất mở rộng mô hình bảo tồn cáy mật sang các vùng rừng ngập mặn tương đồng tại Xuân Thủy và vùng ven biển Bắc Bộ.

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình

NB-KQNC-10-2026