Các nhiệm vụ khác
- Xây dựng hệ thống dữ liệu cơ bản về năng lượng và kinh tế năng lượng (Phần: Xây dựng hệ thống thông tin thống kê năng lượng Việt Nam-Báo cáo tổng quan)
- Điều tra di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo tồn phát huy các giá trị nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - Xã hội
- Nghiên cứu năng lực quản trị tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Đông Nam Bộ
- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về nhân giống hữu tính nhằm nâng cao tỷ lệ và chất lượng cây giống sâm Ngọc Linh tại huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam
- Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của cơ quan kiểm toán Nhà nước
- ứng dụng một số biện pháp thú y vào qui trình chăn nuôi vịt trong nhân dân tại tỉnh Sóc Trăng
- Trồng khảo nghiệm – so sánh 03 giống bắp lai (DK 888 LVN 10 G49) và nhu cầu dinh dưỡng phân đạm (N) ở cây bắp lai trên nền đất trồng 2-3 vụ lúa 1 vụ màu tại 2 huyện Trà Cú và Tiểu Cần
- Tác động của toàn cầu hòa đối với sự phát triển của truyền thông đại chúng Việt Nam hiện nay
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng các quy định về xác định giới hạn tối đa cho phép bụi trong không khí mỏ than hầm lò
- Các hướng ưu tiên phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc Việt Nam đến năm 2005 Phần II: thông tin liên lạc
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
172/20/2025/ĐK-KQKHCN
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nano để bảo quản trái bơ và sầu riêng tại Đắk Lắk
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội
Đại học Quốc gia Hà Nội
Tỉnh/ Thành phố
PGS.TS. Mai Hồng Hạnh
PGS.TS Mai Hồng Hạnh (Chủ nhiệm), ThS. Lương Thị Minh Thúy (Thư ký), TS. Phạm Văn Thành, TS. Lưu Mạnh Quỳnh, PGS.TS. Ngạc An Bang, ThS. Đặng Thị Yến, TS. Nguyễn Văn Trữ, TS. Nguyễn Duy Thiện, TS. Sái Công Doanh, ThS. Nguyễn Tiến Đạt, ThS. Nguyễn Thị Thu Hương
4 - Khoa học nông nghiệp
03/2023
02/2026
2025
Hà Nội
153
Mục tiêu của nhiệm vụ:
Sản xuất và ứng dụng được vật liệu nano để bảo quản trái bơ và sầu riêng tại Đắk Lắk.
Kết quả thực hiện:
1. Đã xác định được hiện trạng canh tác, thu hoạch, sơ chế và bảo quản: Các khảo sát thực tế tại tỉnh Đắk Lắk cho thấy việc thu hoạch bơ và sầu riêng hiện nay hoàn toàn thủ công, chưa có quy trình sơ chế chuẩn, sản phẩm ít được phân loại trước khi tiêu thụ. Công nghệ bảo quản hầu như chưa được áp dụng, tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch cao.
2. Đã xây dựng được quy trình sản xuất vật liệu nano: Nhóm nghiên cứu đã chế tạo thành công hạt nano ZnO bằng phương pháp sol-gel và hạt nano Ag bằng phương pháp hóa khử, đạt kích thước dưới 100 nm, độ tinh khiết cao (> 95%), có độ phân tán tốt, đồng thời thể hiện rõ khả năng kháng khuẩn và kháng nấm mạnh. Vật liệu nano có độ ổn định trên 6 tháng.
3. Đã xây dựng và bước đầu hoàn thiện công nghệ bảo quản trái bơ sáp tại Đắk Lắk sử dụng màng polymer sinh học chứa vật liệu nano có thời gian bảo quản trên 35 ngày: Kết quả thử nghiệm bảo quản trái bơ sáp bằng màng polymer sinh học CMC kết hợp vật liệu nano ZnO và Ag cho thấy màng có khả năng ức chế vi sinh vật, làm chậm quá trình hô hấp, giảm tốc độ mất nước, kéo dài thời gian bảo quản lên tới 35 ngày ở điều kiện 6–10°C, với tỷ lệ thối hỏng chỉ còn 8% so với 63% ở mẫu đối chứng (đánh giá theo TCVN). Màng giúp duy trì độ cứng, màu sắc, hàm lượng vitamin C và kéo dài đỉnh cực đại của ethylene/CO₂ tới ngày thứ 32.
4. Đã xây dựng và bước đầu hoàn thiện công nghệ bảo quản trái sầu riêng truyền thống tại Đắk Lắk sử dụng màng polymer sinh học chứa vật liệu nano có thời gian bảo quản trên 15 ngày. Các kế quả cho thấy sau 15 ngày bảo quản ở 9–10°C, mẫu được bọc màng vẫn giữ được cảm quan tốt (vỏ không nứt, cơm khô, mùi thơm, không mốc), tỷ lệ thối hỏng chỉ 4% so với 48% ở mẫu đối chứng. Các chỉ tiêu về độ cứng, độ ngọt, vitamin C và protein đều được duy trì ở mức cao hơn so với đối chứng, đỉnh hô hấp cực đại của ethylene và CO₂ được kéo dài tới ngày thứ 12.
5. Đã thiết kế và lắp đặt hệ thống giám sát đa thông số phục vụ bảo quản: Nhóm nghiên cứu đã xây dựng thành công hệ thống cảm biến theo dõi nhiệt độ, độ ẩm, CO₂ và ethylene trong kho bảo quản và truyền dữ liệu thời gian thực lên nền tảng trực tuyến (thinkspeak.com). Thiết bị nhỏ gọn, có thể hoạt động liên tục đến 156 giờ, cho phép giám sát và phân tích chính xác quá trình chín của trái cây và hiệu quả của màng bảo quản.
6. Đã xây dựng mô hình thực nghiệm quy mô 100 kg cho trái bơ sáp và 100 kg cho trái sầu riêng truyền thống tại công ty An Phú, Đắk Lắk. Kết quả cho thấy màng polymer sinh học chứa vật liệu nano làm giảm mạnh tỷ lệ hao hụt và thối hỏng, duy trì chất lượng cảm quan và dinh dưỡng. Đồng thời đưa ra đề xuất cho khả năng mở rộng mô hình tới quy mô hai tấn, gồm một tấn bơ và một tấn sầu riêng truyền thống.
Trung tâm Thông tin - Ứng dụng Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
ĐL40-2025-20
