Các nhiệm vụ khác
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  27,873,860
  • Kết quả thực hiện nhiệm vụ

12/GCN-TTKNĐMST

Phân lập, tuyển chọn vi khuẩn phân hủy chất phụ gia sodium tripolyphosphate (STPP) và nghiên cứu tạo chế phẩm vi sinh xử lý STPP trong nước thải từ công ty chế biến thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng

Đại học Cần Thơ

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tỉnh/ Thành phố

1. TS. Nguyễn Thị Phi Oanh

PGS.TS. Nguyễn Đắc Khoa, ThS. Võ Phát Tài, TS. Nguyễn Thị Kim Huê, ThS. Nguyễn Thị Dơn, Nguyễn Văn Qui, Phạm Công Phú, Trương Vũ Luân

Công nghệ sinh học môi trường

6/2022

11/2025

2025

Sóc Trăng (cũ)

106

Trong chế biến thuỷ sản, đặc biệt là chế biến tôm, chất bảo quản sodium tripolyphosphate (STPP) được sử dụng phổ biến để duy trì độ tươi, màu sắc tự nhiên, kết cấu và giữ nước cho sản phẩm. Với sự phát triển về quy mô chế biến thủy sản hiện nay ở Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung và Sóc Trăng nói riêng, lượng STPP được sử dụng và thải ra ngày càng nhiều. Hợp chất vô cơ này nếu không được xử lý hiệu quả sẽ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Trong nghiên cứu này, 43 dòng vi khuẩn có khả năng hấp thu phosphate được phân lập từ nước thải thu tại 04 công ty chế biến thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng, trong đó,12 dòng có khả năng hấp thu phosphate (200 ppm) hiệu quả. Điều kiện tối ưu cho sự hấp thu phosphate khi vi khuẩn được nuôi cấy thông khí trong môi trường có pH = 7 và nhiệt độ từ 35⁰C đến 37⁰C. Ba dòng vi khuẩn POU1.3, POU1.4 và PAN1.12 có khả năng hấp thu phosphate hiệu quả nhất và hoá hướng động theo sodium tripolyphosphate. Kỹ thuật BOX-PCR chứng minh 2 dòng POU1.3 và POU1.4 giống nhau về mặt di truyền. Dựa vào phân tích phân tử và chỉ tiêu sinh hoá, 2 dòng vi khuẩn tuyển chọn PAN1.12 và POU1.4 được định danh là Comamonas aquatica sp. PAN1.12 và Acinetobacter kanungosis POU1.4.

Kết quả tuyển chọn chất mang để tồn trữ vi khuẩn cho thấy bột talc có bổ sung CMC 1%, CaCO3 1,5% (w/v) với mật số vi khuẩn chủng vào ban đầu là 100x106 CFU/g là chất mang phù hợp để tồn trữ vi khuẩn Comamonas aquatica sp. PAN1.12 trong túi 5 g hoặc 50 g, đạt mật số ≥106 CFU/g chế phẩm trong 6 tháng tồn trữ. Hoạt tính hấp thu phosphate của vi khuẩn khi thử nghiệm in vitro, thử nghiệm với nước thải chế biến thuỷ sản ở quy mô 0,5 lít, 5 lít trong điều kiện phòng thí nghiệm vẫn được duy trì.

Sử dụng vi khuẩn Comamonas aquatica sp. PAN1.12 sau tồn trữ trong chế phẩm 
để thử nghiệm thực tế tại hệ thống xử lý nước thải chế biến thuỷ sản cho thấy lượng phosphate và phosphorus tổng trong nước thải đầu ra giảm, đạt mức xả thải loại B theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản (QCVN 11-MT:2015/BTNMT)

Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ

CTO-2025-12