Các nhiệm vụ khác
- Hoàn thiện thể chế cho phát triển thị trường tài chính của Việt Nam minh bạch hiệu quả và bền vững giai đoạn 2016-2020
- Nghiên cứu khảo nghiệm tập đoàn giống cá chua có triển vọng vụ đông trên chân 2 lúa tại các vùng đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tỉnh
- Nghiên cứu giải pháp và công nghệ xây dựng nhà ở cho đồng bào dân tộc vùng núi phía Bắc sử dụng các vật liệu tại chỗ
- Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông ngihệp phục vụ quy hoạch sản xuất và phát triển kinh tế-xã hội thị xã tân châu
- Các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quá trình sinh lý sinh hóa rau câu Gracilaria sống ở đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế và một vài biện pháp nâng cao tính chống chịu của chúng
- Khu căn cứ Mộc Hạ-Mộc Châu trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1947-1952)
- Nghiên cứu thiết kế và áp dụng ngư cụ chọn lọc cho một số loại nghề khai thác hải sản
- Nghiên cứu đánh giá tiềm năng chất lượng đề xuất các biện pháp quản lý và khai thác khoáng sản than bùn tỉnh Vĩnh Phúc
- Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống sò huyết nhân tạo tại Bến Tre
- Nghiên cứu các phương pháp đo lường đổi mới sáng tạo cấp quốc gia và đề xuất cho Việt Nam
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
NVQG-2021/DA.02
2025-99-1205/NS-KQNC
Sản xuất thử nghiệm giống lợn Xao Va tại một số tỉnh vùng Bắc Trung bộ
Công ty TNHH Nghiên cứu phát triển Nông nghiệp và Thủy sản Minh Hải
UBND Tỉnh Nghệ An
Bộ Khoa học và Công nghệ
Quốc gia
TS. Hoàng Thị Mai
TS. Lê Minh Hải, TS. Nguyễn Hữu Minh, BSTY. Phạm Giang Nam, ThS. Trần Thị Cúc, TS. Tạ Thị Bình, ThS. Hồ Thị Dung, TS. Nguyễn Thị Thanh, ThS. Nguyễn Bá Hiền
4020401 - Nuôi lợn
05/03/2021
31/08/2024
2024
Nghệ An
133 tr. + Phụ lục
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chăn nuôi lợn Xao Va sinh sản (thời gian cai sữa thích hợp; mức năng lượng, protein thích hợp; khẩu phần thức ăn tự phối trộn và chế độ ăn thích hợp) và quy trình chăn nuôi lợn Xao Va thương phẩm (mức năng lượng, protein thích hợp; khẩu phần thức ăn tự phối trộn và chế độ ăn thích hợp). Khôi phục đàn hạt nhân: 40 nái và 4 đực (01 cơ sở chăn nuôi) có đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống; số con cai sữa/nái/năm ≥ 12,0 con. Tiến hành xây dựng đàn sản xuất: 150 nái có đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống, trong đó có 01 cơ sở chăn nuôi ≥ 50 nái; số con cai sữa/nái/năm ≥ 11,5 con. Đồng thời xây dựng đàn thương phẩm: 800 con/4 mô hình/2 tỉnh/năm, trong đó có tối thiểu 01 cơ sở chăn nuôi ≥ 200 con; Các chỉ tiêu: khối lượng lúc 8 tháng tuổi ≥ 25 kg/con; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ≤ 4,5 kg; tỷ lệ nuôi sống ≥ 90%.
24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
25865
