Các nhiệm vụ khác
- Phát triển phương pháp tính toán phân bố áp suất thủy tĩnh và thủy động trong màng dầu ở chế độ bôi trơn hỗn hợp: Ví dụ ứng dụng tính toán cho bơm bánh răng ăn khớp trong
- Nghiên cứu quy trình tách chiết dầu sinh học giàu axit béo omega-3 và omega-6 (EPA DHA DPA) từ sinh khối vi tảo biển dị dưỡng
- Hỗ trợ xây dựng thí điểm mô hình tổng thể cho hoạt động cải tiến năng suất và quản lý chất lượng đối với các doanh nghiệp ngành Dệt may Nhựa Cơ khí và Hóa chất
- CACS-LMIMO: Giải giải pháp mã sửa lỗi tiệm cận dung lượng kênh cho hệ thống MIMO lớn
- Xây dựng quy trình sản xuất sữa gạo
- Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cỏ họ đậu Stylo Stylosanthes guianensis CIAT 184 và Stylosanthes guianensis Plus) phục vụ chăn nuôi
- Ứng dụng xấp xỉ phiếm hàm năng lượng phụ thuộc vào mật độ để nghiên cứu cấu trúc và phản ứng hạt nhân
- Khảo sát một số yếu tố liên quan đến tình hình lao phổi đa kháng thuốc tại tỉnh An Giang năm 2018
- Nghiên cứu phát triển các nguồn gen lúa thích ứng với biến đổi khí hậu
- Nghiên cứu xây dựng và sử dụng các bản đồ giáo khoa của thành phố Hà Nội trong dạy học địa lý địa phương ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
615/HĐ-KHCN-CNSH
2015-02-364
Hoàn thiện công nghệ sản xuất ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh hại rễ hồ tiêu cà phê
Viện Bảo vệ thực vật
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020
ThS. Nguyễn Thị Chúc Quỳnh
PGS.TS. Lê Văn Trịnh, ThS. Trần Văn Huy, ThS. Nguyễn Thu Hà, KS. Phạm Thị Minh Thắng, KS. Vũ Thị Hiền, KS. Phùng Quang Tùng
Công nghệ sinh học trong nông nghiệp khác
01/2012
12/2014
24/04/2015
2015-02-364
25/05/2015
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
- Đã hoàn thiện, nắm vững và làm chủ công nghệ sản xuất VSV:
- Công nghệ sản xuất VSV chức năng (Bacillus subtilis, Bacillus gisengihumi, Azotobacter beijerinckii và Streptomyces owasiensis), sản phẩm trước phối trộn có mật độ tế bào vi sinh vật là 109CFU/g, sau khi phối trộn phụ gia, mật độ tế bào vi sinh vật là 108CFU/g. Công nghệ sản xuất Nấm Trichoderma hazianum và Metarhizium anisopliae, mật độ bào tử đạt 109CFU/g.
- Hoàn thiện kỹ thuật chế biến thảo dược, phối trộn thành phần thảo dược. Thảo dược khô, hạt min đều, dễ phối trộn với các thành phần khác.
- Đã hoàn thiện quy trình sản xuất chế phẩm SH-BV1 quy mô 1 tấn/ mẻ. Chế phẩm sản xuất ra đạt chất lượng tốt, có mật độ mỗi loài VSV >106 CFU/g. Thành phần thảo dược trong chế phẩm SH-BV1 là trên 70%. Thời gian bản quản của chế phẩm SH-BV1 là 6 tháng. Chế phẩm sinh học SH-BV1 hoàn toàn an toàn và không gây độc cấp tính đối với chuột bạch. Quy trình sản xuất chế phẩm SH-BV1 đã được nghiệm thu cấp cơ sở.
- Đã đào tạo 10 lượt cán bộ và công nhân vận hành về kỹ thuật công nghệ sản xuất chế phẩm SH-BV1.
- Đã sản xuất được tổng số 9.077 kg các vi sinh vật (Bacillus gisengihumi, Azotobacter beijerinckii, Bacillus subtilis, Streptomyces owasiensis, Trichoderma harzianum, Metarhizium anisopliae) khô đạt chất lượng tốt mật độ tế bào VSV đạt từ 3,9 x 108 CFU/g đến 2,1 x 109CFU/g (giữ được chất lượng tốt sau bảo quản sau 6 tháng - mật độ tế bào VSV đạt từ 1,6 x 108 CFU/g đến 1 x 109CFU/g) phục vụ sản xuất 150,08 tấn chế phẩm SH-BV1 (mật độ VSV các loài > 106CFU/g chế phẩm) để chuyển đi xây dựng mô hình và phát triển sản phẩm tại Hà Nội, Hải Dương, Hòa Bình, Quảng Trị, Đăk Nông, Gia Lai, Lâm Đồng, Đăk Lăk, Long An, Phú Quốc – Kiên Giang, Bình Thuận, Đồng Tháp.
- Đã xây dựng được 5 ha/ 3 năm mô hình ứng dụng chế phẩm SH-BV1 trên cà phê tại Nâm N’Jang - Đắk Song - Đắk Nông và 5 ha/ 3 năm trên hồ tiêu tại Chư Sê - Gia Lai.
- Hiệu lực phòng trừ tuyến trùng hại đất trồng hồ tiêu đạt 62,52% - 85,66%, trừ tuyến trùng hại rễ hồ tiêu đạt 57,38% - 77,16%, trừ nấm Phytophthora spp. trong đất hồ tiêu đạt 53,88% – 68,27%, trừ nấm Fusarium spp. trong đất hồ tiêu đạt 70,00% - 78,15%. Mật độ vi sinh vật chức năng gồm vi khuẩn đối kháng Bacillus, vi khuẩn cố định nitơ, kích thích sinh trưởng thực vật Azotobacter, vi khuẩn phân giải phosphat khó tan Bacillus, xạ khuẩn phân giải xenlulo Streptomyces trong mô hình tăng so với đối chứng từ 2,88 đến 21,42 lần. Mật độ nấm đối kháng Trichoderma và nấm có ích Metarhizium của mô hình cao hơn đối chứng từ 3 đến 6,33 lần. Hiệu quả kinh tế mô hình hồ tiêu ứng dụng chế phẩm SH-BV1 cao hơn đối chứng là 98,4 triệu đồng/ ha/ năm 2013, 155,98 triệu đồng/ ha/ năm 2014 và 181,3 triệu đồng/ha/ năm 2015.
- Hiệu lực phòng trừ tuyến trùng hại rễ cà phê đạt 61,77 - 79,32%, trừ tuyến trùng trong đất trồng cà phê đạt 63,22 - 69,14%, trừ nấm Fusarium spp. trong đất cà phê đạt 69,82 – 82,77%. Mật độ vi sinh vật chức năng gồm vi khuẩn đối kháng Bacillus, vi khuẩn cố định nitơ, kích thích sinh trưởng thực vật Azotobacter, vi khuẩn phân giải phosphat khó tan Bacillus, xạ khuẩn phân giải xenlulo Streptomyces trong mô hình tăng so với đối chứng từ 2,72 đến 25,83 lần. Mật độ nấm đối kháng Trichoderma và nấm có ích Metarhizium của mô hình cao hơn đối chứng từ 3 đến 5 lần. Hiệu quả kinh tế mô hình cà phê sử dụng SH-BV1 cao hơn đối chứng là 1, 5 triệu đồng/ ha năm 2013 và 2,1 triệu đồng/ ha/ năm 2014.
- Đã tập huấn được 1.130 lượt cán bộ, nông dân về phương pháp ứng dụng chế phẩm SH-BV1 trong phòng trừ tuyến trùng hại rễ hồ tiêu và cà phê. Đã đào tạo 01 đại học.
- Đã in 5000 tờ rơi, 1 Video clip hướng dẫn sử dụng chế phẩm SH-BV1 phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh hại rễ hồ tiêu, cà phê. Đã đăng 01 bài báo trên tạp chí BVTV số 6/2014. Dự án đã tham gia 03 triển lãm hàng năm và 01 hội thảo trong nước và 01 hội thảo Quốc tế. Sản phẩm đã được quảng bá và phát triển sản phẩm ứng dụng ở 12 tỉnh trong cả nước trên hơn 10 loại cây trồng khác nhau như: hồ tiêu, cà phê, ổi, thanh long, cam, ngô, ớt, dưa, đào, quất, hoa, rau màu...
Năm 2012 -2014, dự án đã mở 3 lớp huấn luyện cán bộ và nông dân địa phương về nhận biết triệu chứng của các loài tuyến trùng (Pratylenchus spp. và Meloidogyne spp. …) và nấm bệnh (Fusarium spp., Phytophthora spp….) hại rễ hồ tiêu, cà phê và phương pháp sử dụng chế phẩm sinh học SH-BV1 để phòng trừ các đối tượng này. Nội dung trên đã được tập huấn cho 150 lượt người tại xã Nâm N' Jang và Đak N’Drung - Đắk Song - Đắk Nông.
Dự án đã mở 4 lớp huấn luyện cán bộ và nông dân địa phương về nhận biết nhận biết triệu chứng của các loài tuyến trùng (Pratylenchus spp. và Meloidogyne spp. …) và nấm bệnh (Fusarium spp., Phytophthora spp….) hại rễ hồ tiêu và phương pháp sử dụng chế phẩm sinh học SH-BV1 để phòng trừ các đối tượng này. Nội dung trên đã được tập huấn cho 380 lượt người tại xã Ia Blang, nông dân trồng tiêu của Hiệp hội hồ tiêu Chư Sê - Chư Sê - Gia Lai và Phú Quốc - Kiên Giang.
Dự án cũng kết hợp với Trạm BVTV Đăk Song Đăk Nông, lồng ghép nội dung tập huấn hướng dẫn sử dụng chế phẩm SH-BV1 phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh hại rễ cây hồ tiêu, cà phê và quảng bá sản phẩm trong các chương trình đào tạo của trạm cho nông dân các xã của Huyện Đăk Song – Đăk Nông với 20 lớp huấn luyện (1.000 lượt nông dân).
Các cán bộ và nông dân địa phương đã được nâng cao hiểu biết về tác dụng của chế phẩm sinh học, đồng thời được phát miễn phí mỗi hộ tham gia tập huấn 5kg chế phẩm SH-BV1 để thử nghiệm tại hộ gia đình nhà mình.
Trong năm 2013, dự án cũng đã quay video-clip về “Hướng dẫn sử dụng chế phẩm SH-BV1 phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh hại rễ hồ tiêu, cà phê”, phục vụ công tác tập huấn và quảng bá, phát triển sản phẩm. Dự án đã tham gia 1 cuộc hội thảo trong nước do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và PTNT tổ chức tại Pleiku về chết nhanh chết chậm hồ tiêu vào tháng 10/2014. Dự án đã tham gia 1 cuộc hội thảo Quốc tế do Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam tổ chức tại Hà nội về Công nghệ sinh học trong Nông nghiệp vào tháng 12/2014
SH-BV1;Chế phẩm sinh học;Công nghệ sản xuất;Ứng dụng;Tuyến trùng;Nấm bệnh;Phòng trị
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 0
Số lượng công bố quốc tế: 0
Sản phẩm SH-BV1 đã được Viện Bảo vệ thực vật đăng ký sở hữu trí tuệ và độc quyền nhãn hiệu hàng hóa với tên thương mại là SH-LiFu năm 2013. Và được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích cấp ngày 16/9/2019.
Không
