Các nhiệm vụ khác
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để phát triển bưởi da xanh tại huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng
- Nghiên cứu tối ưu mạng vô tuyến hợp tác MIMO
- Tình hình mổ lấy thai tại khoa sản Bệnh viện đa khoa Bạc Liêu từ 1/7/2014-31/9/2014
- Chỉnh lý bổ sung tái bản sách lịch sử Công an nhân dân tỉnh Nam Định giai đoạn 1954 - 1975
- Nghiên cứu chế tạo vật liệu phát xạ đỏ và đỏ xa trên cơ sở SnO2 ZnO-SnO2 pha tạp carbon nhằm ứng dụng cho diốt phát quang ánh sáng trắng có chỉ số CRI cao
- Ứng dụng xấp xỉ phiếm hàm năng lượng phụ thuộc vào mật độ để nghiên cứu cấu trúc và phản ứng hạt nhân
- Áp dụng chương trình khoan hồng trong điều tra và xử lý các vụ việc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
- Cơ chế truyền dẫn điện tích và chuyển đổi điện trở thuận nghịch của màng mỏng ôxít Chromium
- Nghiên cứu đề xuất quy trình sàng lọc phác đồ điều trị đái tháo đường thai kỳ ở nhóm phụ nữ có nguy cơ cao tại bệnh viện Phụ sản Hải Phòng
- Xây dựng mô hình hỗ trợ máy nông nghiệp làm cỏ Mía tại xã Yang Nam
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
KQ015726
2019-02-588/KQNC
Hoàn thiện công nghệ sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh chết nhanh chết chậm trên cây hồ tiêu
Viện Bảo vệ thực vật
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cũ)
Quốc gia
TS. Hà Minh Thanh
ThS. Vũ Phương Bình; ThS. Trần Ngọc Khánh; ThS. Phí Thị Thu Hà; ThS. Lê Thu Hiền; KS. Nguyễn Văn Dũng; KS. Thiều Thị Thu Trang; ThS. Nguyễn Nam Dương; KS. Hoàng Thị Hoài; KS. Phạm Thị Ánh
Công nghệ sinh học nông nghiệp khác
01/12/2014
01/12/2017
05/09/2018
2019-02-588/KQNC
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
- Đã sản xuất được 10.400 kg chế phẩm VSV đối kháng dạng đơn chủng (T. harzianum: 7.750 kg; Bacillus methylotrophicus: 1.325 kg; Streptomyces misionensis: 1.325 kg). Chế phẩm dạng khô, chất lượng ổn định, phục vụ sản xuất ≥ 156 tấn chế phẩm sinh học Phyto – M, đạt mật độ tế bào VSV đạt ≥ 1 x 108 cúng chế phẩm sau phối trộn.
- Đã xây dựng được 2ha/2 năm mô hình ứng dụng chế phẩm sinh học Phyto - M trên hồ tiêu tại bốn tỉnh Đồng Nai, Đăk Nông, Bình Phước và Gia Lai.
- Bốn mô hình sử dụng CPSH Phyto – M dạng một và dạng hai tại các tỉnh Đăk Nông, Đồng Nai, Bình Phước và Gia Lai (mỗi tỉnh 2 ha) có hiệu quả hạn chế sự gây hại bệnh chết nhanh, chết chậm hồ tiêu. Hiệu quả giảm bệnh giữa 2 loại không có sự khác biệt nhiều, sau 9 tháng bón chế phẩm hiệu quả đạt từ 73,3 - 82,4% đối với bệnh chết nhanh và đạt 76,7 - 84,1% đối với bệnh chết chậm trên cây hồ tiêu.
- Hiệu quả kinh tế tăng hơn so với ngoài mô hình do duy trì năng suất ổn định. Lãi xuất trong mô hình sử dụng chế phẩm sinh học Phyto – M tăng 114,7 triệu tại tỉnh Đăk Nông, 95,1 triệu tại Đồng Nai, 81,5 triệu tại Bình phước và 92,1 triệu tại tỉnh Gia Lai và năng suất tăng so với ngoài mô hình từ 15,3 – 19,6% trong niên vụ 2015 - 2016.
- Tác động kinh tế - xã hội và môi trường: Sản phẩm của dự án được tạo ra từ các tác nhân sinh học được thu thập và nghiên cứu ngay tại vùng dịch bệnh, các nguyên liệu sản xuất đều là các nguyên liệu trong nước, có sẵn tại nước ta, công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện kinh tế nên sản phẩm của dự án có tính cạnh tranh cao về chất lượng và giá thành, sản phẩm có khả năng mở rộng thị trường, góp phần sản xuất hồ tiêu ổn định và bền vững. Kết quả của dự án đóng góp một phần quan trọng đến phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an toàn môi trường, đảm bảo sức khỏe con người và vật nuôi. Thông qua việc triển khai, huấn luyện, đào tạo, chuyển giao công nghệ và sử dụng chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh hại, người trồng hồ tiêu, đặc biệt bà con dân tộc thiểu số, sẽ nhận thức được giá trị của sản phẩm sinh học đối với sản xuất nông nghiệp, nâng cao kiến thức của người nông dân về an toàn sinh học đối với môi trường, đảm bảo sản xuất hồ tiêu bền vững.
- Ý nghĩa khoa học
+ Công nghệ sản xuất vi sinh vật đối kháng nấm gây bệnh chết nhanh, chết chậm hồ tiêu (Bacillus methylotrophicus; Streptomyces misionensis; Trichoderma harzianum). Chế phẩm trước khi phối trộn có mật độ tế bào VSV đạt ≥ 109 cfu/g. Sau khi phối trộn, mật độ tế bào VSV đạt ≥ 108 cfu/g chế phẩm.
+ Hoàn thiện kỹ thuật chế biến thảo mộc: dạng khô, hạt nhỏ, mịn đều, dễ phối trộn thành phần phụ gia khác.
+ Hoàn thiện qui trình sản xuất chế phẩm sinh học Phyo - M, qui mô 500 kg/mẻ. Chế phẩm sản xuất ra đạt các tiêu chuẩn:
. Chất lượng ổn định, mật độ VSV đối kháng đạt ≥ 108 cfu/g chế phẩm.
. Thời gian bảo quản của chế phẩm: 1 năm
. Chế phẩm sinh học Phyto – M an toàn và không gây độc tính cấp qua da, qua hô hấp, dị ứng da, kích ứng da và mắt đối với chuột bạch.
Phyto-M; Chế phẩm sinh học; Hồ tiêu; Bệnh chết nhanh; Phòng trị
Ứng dụng
Dự án sản xuất thử nghiệm
Kết quả của dự án được áp dụng tại Đăk Nông, Đồng Nai, Bình Phước và Gia Lai và các tỉnh trồng hồ tiêu tại Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Việc sử dụng chế phẩm sinh học Phyto - M phòng chống bệnh chết nhanh, chết chậm cây hồ tiêu đã giúp giảm tỉ lệ bệnh trên các vườn từ 73,3 – 84,1%, năng suất tăng trung bình từ 15,3 - 19,6% và lãi thuần tăng từ 81,5 triệu - 95,1 triệu đồng so với canh tác đại trà của người trồng hồ tiêu.
Kết quả của dự án được nhân rộng thông qua các buổi, đào tạo kỹ thuật về công nghệ sản xuất, tập huấn về việc sử dụng chế phẩm sinh học phòng chống bệnh hại hồ tiêu và quảng bá sản phẩm tại các vùng trồng.
