liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  47,928,948
  • Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ

KQ015726

2019-02-588/KQNC

Hoàn thiện công nghệ sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh chết nhanh chết chậm trên cây hồ tiêu

Viện Bảo vệ thực vật

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cũ)

Quốc gia

TS. Hà Minh Thanh

ThS. Vũ Phương Bình; ThS. Trần Ngọc Khánh; ThS. Phí Thị Thu Hà; ThS. Lê Thu Hiền; KS. Nguyễn Văn Dũng; KS. Thiều Thị Thu Trang; ThS. Nguyễn Nam Dương; KS. Hoàng Thị Hoài; KS. Phạm Thị Ánh

Công nghệ sinh học nông nghiệp khác

01/12/2014

01/12/2017

05/09/2018

2019-02-588/KQNC

Cục thông tin KH&CN Quốc gia

- Đã sản xuất được 10.400 kg chế phẩm VSV đối kháng dạng đơn chủng (T. harzianum: 7.750 kg; Bacillus methylotrophicus: 1.325 kg; Streptomyces misionensis: 1.325 kg). Chế phẩm dạng khô, chất lượng ổn định, phục vụ sản xuất ≥ 156 tấn chế phẩm sinh học Phyto – M, đạt mật độ tế bào VSV đạt ≥ 1 x 108 cúng chế phẩm sau phối trộn.

- Đã xây dựng được 2ha/2 năm mô hình ứng dụng chế phẩm sinh học Phyto - M trên hồ tiêu tại bốn tỉnh Đồng Nai, Đăk Nông, Bình Phước và Gia Lai.

- Bốn mô hình sử dụng  CPSH Phyto – M dạng một và dạng hai tại các tỉnh Đăk Nông, Đồng Nai, Bình Phước và Gia Lai (mỗi tỉnh 2 ha) có hiệu quả hạn chế sự gây hại bệnh chết nhanh, chết chậm hồ tiêu. Hiệu quả giảm bệnh giữa 2 loại không có sự khác biệt nhiều, sau 9 tháng bón chế phẩm hiệu quả đạt từ 73,3 - 82,4% đối với  bệnh chết nhanh và đạt  76,7 - 84,1% đối với bệnh chết chậm trên cây hồ tiêu.

16148

- Hiệu quả kinh tế tăng hơn so với ngoài mô hình do duy trì năng suất ổn định. Lãi xuất trong mô hình sử dụng chế phẩm sinh học Phyto – M  tăng 114,7 triệu tại tỉnh Đăk Nông, 95,1 triệu tại Đồng Nai, 81,5 triệu tại Bình phước và 92,1 triệu tại tỉnh Gia Lai và năng suất tăng so với ngoài mô hình từ 15,3 – 19,6% trong niên vụ 2015 - 2016.

- Tác động kinh tế - xã hội và môi trường: Sản phẩm của dự án được tạo ra từ các tác nhân sinh học được thu thập và nghiên cứu ngay tại vùng dịch bệnh, các nguyên liệu sản xuất đều là các nguyên liệu trong nước, có sẵn tại nước ta, công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện kinh tế nên sản phẩm của dự án có tính cạnh tranh cao về chất lượng và giá thành, sản phẩm có khả năng mở rộng thị trường, góp phần sản xuất hồ tiêu ổn định và bền vững. Kết quả của dự án đóng góp một phần quan trọng đến phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an toàn môi trường, đảm bảo sức khỏe con người và vật nuôi. Thông qua việc triển khai, huấn luyện, đào tạo, chuyển giao công nghệ và sử dụng chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh hại, người trồng hồ tiêu, đặc biệt bà con dân tộc thiểu số, sẽ nhận thức được giá trị của sản phẩm sinh học đối với sản xuất nông nghiệp, nâng cao kiến thức của người nông dân về an toàn sinh học đối với môi trường, đảm bảo sản xuất hồ tiêu bền vững.

     - Ý nghĩa khoa học

+ Công nghệ sản xuất vi sinh vật đối kháng nấm gây bệnh chết nhanh, chết chậm hồ tiêu (Bacillus methylotrophicus; Streptomyces misionensis; Trichoderma harzianum). Chế phẩm trước khi phối trộn có mật độ tế bào VSV đạt ≥ 109 cfu/g. Sau khi phối trộn, mật độ tế bào VSV đạt ≥ 108 cfu/g chế phẩm.

+ Hoàn thiện kỹ thuật chế biến thảo mộc: dạng khô, hạt nhỏ, mịn đều, dễ phối trộn thành phần phụ gia khác.

+ Hoàn thiện qui trình sản xuất chế phẩm sinh học Phyo - M, qui mô 500 kg/mẻ. Chế phẩm sản xuất ra đạt các tiêu chuẩn:

. Chất lượng ổn định, mật độ VSV đối kháng đạt ≥ 108 cfu/g chế phẩm.

. Thời gian bảo quản của chế phẩm: 1 năm

. Chế phẩm sinh học Phyto – M an toàn và không gây độc tính cấp qua da, qua hô hấp, dị ứng da, kích ứng da và mắt đối với chuột bạch.

Phyto-M; Chế phẩm sinh học; Hồ tiêu; Bệnh chết nhanh; Phòng trị

Ứng dụng

Dự án sản xuất thử nghiệm

Kết quả của dự án được áp dụng tại Đăk Nông, Đồng Nai, Bình Phước và Gia Lai và các tỉnh trồng hồ tiêu tại Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

Việc sử dụng chế phẩm sinh học Phyto - M phòng chống bệnh chết nhanh, chết chậm cây hồ tiêu đã giúp giảm tỉ lệ bệnh trên các vườn từ 73,3 – 84,1%, năng suất tăng trung bình  từ 15,3 - 19,6% và lãi thuần tăng từ 81,5 triệu - 95,1 triệu đồng so với canh tác đại trà của người trồng hồ tiêu.

Kết quả của dự án được nhân rộng thông qua các buổi, đào tạo kỹ thuật về công nghệ sản xuất, tập huấn về việc sử dụng chế phẩm sinh học phòng chống bệnh hại hồ tiêu và quảng bá sản phẩm tại các vùng trồng.