Các nhiệm vụ khác
- Khung pháp luật theo mô hình EU: những vấn đề lý luận và thực tiễn
- Đổi mới chính trị đồng bộ phù hợp với đổi mới kinh tế ở nước ta hiện nay: Thực trạng quan điểm và định hướng chính sách
- Thúc đẩy việc làm có năng suất trong bối cảnh mới ở Việt Nam
- Đánh giá chất lượng tinh trùng trứng và ấu trùng cá chẽm mõm nhọn (Psammoperca waigiensis) thông qua việc cải thiện dinh dưỡng cá bố mẹ trong điều kiện biến đổi khí hậu
- Nghiên cứu triệt tiêu dòng cộng hưởng và giảm gai điện áp trong biến tần máy biến áp nguồn-Z
- Cơ sở lý luận thực tiễn và những định hướng lớn xây dựng Luật Tổ chức thi hành pháp luật
- Nghiên cứu hướng dẫn triển khai mô hình quản lý chất lượng dịch vụ tại các doanh nghiệp ngành dịch vụ của Việt Nam
- Hệ hyperbolic các định luật cân bằng và ứng dụng trong các mô hình dòng chảy hai pha
- Nghiên cứu phân tích hệ thống khoa học công nghệ và đổi mới/sáng tạo Việt Nam trong xu thế hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế
- Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng bảo vệ loét dạ dày – tá tràng của Cà hai lá thu hái tại Đà Nẵng
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
2015-66-934/KQN
Hợp tác nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ, dự phòng và điều trị đẻ non ở thai phụ tại khu vực phía Bắc Việt Nam
Học viện Quân y
Bộ Quốc phòng
Quốc gia
Nghị định thư Việt Nam - Nhật Bản
PGS.TS. Nguyễn Viết Trung
PGS.TS. Trần Hải Anh; PGS.TS. Nguyễn Duy Bắc; ThS. Đào Nguyên Hùng; ThS. Đào Thế Anh; TS. Trần Ngọc Dũng; TS. Đỗ Minh Trung; TS. Lê Hoàng; TS. Nguyễn Duy Ánh
Sản khoa và phụ khoa
01/2013
12/2014
19/12/2014
2015-66-934/KQN
30/12/2015
Cục Thông tin Khoa học & Công nghệ Quốc gia
Ứng dụng kết quả của đề tài vào thực hành lâm sàng như: - Xác định được các yếu tố nguy cơ của dọa đẻ non, đẻ non: tiền sử, bệnh sử, siêu âm... - Xác định các biện pháp dự phòng đẻ non - Thực hành điều trị các trường hợp dọa đẻ non và đẻ non
Giảm thiểu nguy cơ đẻ non cho các thai phụ, giảm tỉ lệ sơ sinh non tháng góp phần giảm tỉ lệ tử vong chu sinh và giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Đẻ non;Người có thai;Nguy cơ;Dự phòng;Điều trị;Nghiên cứu; Việt Nam
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học y, dược,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 4
Số lượng công bố quốc tế: 2
Không
Thạc sĩ: 02 đã bảo vệ (Ngô Minh Thắng, Bùi Đức Quyêt) Nghiên cứu sinh: 01 đã bảo vệ (Đỗ Minh Trung)
