Các nhiệm vụ khác
- Phát triển phương pháp tính toán phân bố áp suất thủy tĩnh và thủy động trong màng dầu ở chế độ bôi trơn hỗn hợp: Ví dụ ứng dụng tính toán cho bơm bánh răng ăn khớp trong
- Nghiên cứu quy trình tách chiết dầu sinh học giàu axit béo omega-3 và omega-6 (EPA DHA DPA) từ sinh khối vi tảo biển dị dưỡng
- Hỗ trợ xây dựng thí điểm mô hình tổng thể cho hoạt động cải tiến năng suất và quản lý chất lượng đối với các doanh nghiệp ngành Dệt may Nhựa Cơ khí và Hóa chất
- CACS-LMIMO: Giải giải pháp mã sửa lỗi tiệm cận dung lượng kênh cho hệ thống MIMO lớn
- Xây dựng quy trình sản xuất sữa gạo
- Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cỏ họ đậu Stylo Stylosanthes guianensis CIAT 184 và Stylosanthes guianensis Plus) phục vụ chăn nuôi
- Ứng dụng xấp xỉ phiếm hàm năng lượng phụ thuộc vào mật độ để nghiên cứu cấu trúc và phản ứng hạt nhân
- Khảo sát một số yếu tố liên quan đến tình hình lao phổi đa kháng thuốc tại tỉnh An Giang năm 2018
- Nghiên cứu phát triển các nguồn gen lúa thích ứng với biến đổi khí hậu
- Nghiên cứu xây dựng và sử dụng các bản đồ giáo khoa của thành phố Hà Nội trong dạy học địa lý địa phương ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
NVQG2017/14
2022-02-1065/NS-KQNC
Khai thác và phát triển nguồn gen cam Thanh Lân tại huyện đảo Cô Tô
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
TS. Hoàng Đăng Dũng
TS. Đoàn Văn Lư; TS. Nguyễn Đình Thi; PGS.TS. Trần Thị Lan Hương; TS. Đoàn Thu Thủy; ThS. Nguyễn Thị Năng; ThS. Nguyễn Thế Thập; ThS. Nguyễn Văn Hà; TS. Vũ Thanh Hải; ThS. Vũ Thị Xuân Bình
Công nghệ gen; nhân dòng vật nuôi;
01/10/2017
01/12/2021
27/06/2022
2022-02-1065/NS-KQNC
25/10/2022
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Đánh giá được hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển cam Thanh Lân: Giống cam trồng trên đảo chủ yếu là giống cam do người Hoa để lại từ những năm 60 của thế kỷ trước. Diện tích trồng cam còn manh mún từ 100m2 đến nhỏ hơn 5000m2, cá biệt có một số hộ trồng nhiều như hộ ông Nguyễn Duy Cường, Ông Nguyễn Văn Bầm. Đa số các vườn cam có tuổi cây lớn hơn 6 năm. Các hộ chưa chú ý nhiều đến các biện pháp kỹ thuật như bón phân, cắt tỉa. Mức độ đầu tư của người dân cho sản xuất cây cam khác nhau tùy thuộc vào nhận thức và điều kiện kinh tế của nông hộ.
Tổ chức bình tuyển được cây đầu dòng:
Đã bình tuyền và công nhận 10 cây đầu dòng cam Thanhh Lân. Đặc điểm nông sinh học của giống cam Thanh Lân: Tán cây hình bán cầu, lá màu xanh đậm. Chiều cao cây trung bình đạt 4,5 m. Đường kính gốc trung bình 20,0 cm. Đường kính tán trung bình 4,6 m, chiều cao phân cành trung bình 43,8 cm. Trung bình một năm có 3 đợt lộc chính (lộc xuân, lộc hè, lộc thu). Ngày bắt đầu xuất hiện lộc xuân 2/2 - 8/2, chiều dài lộc xuân trung bình 7,5 cm. Ngày bắt đầu xuất hiện lộc hè 14/5 - 18/5, chiều dài lộc hè trung bình 12,2 cm. Ngày bắt đầu xuất hiện lộc thu 15/7 - 20/7, chiều dài lộc thu trung bình 8,5 cm. Cây ra hoa vào đầu tháng 2 đến đầu tháng 3. Thời gian nở hoa từ 12/2 đến 21/3. Quả bắt đầu chín từ 22/11, kết thúc thu quả 28/1. Thời gian thu hoạch quả khoảng 60 ngày. Quả tròn hơi dẹt, vỏ quả màu đỏ cam và nhẵn, khối lượng quả trung bình đạt từ 125- 155g. Vỏ dễ tách và tép có màu đỏ cam, vị thơm, ngọt thanh
Hoàn thiện quy trình canh tác cam Thanh Lân:
Kali có ảnh hưởng tới tỷ lệ đậu quả, khối lượng quả và năng suất cây cam Thanh Lân nhưng không ảnh hưởng nhiều tới các đặc điểm hình thái quả, thành phần cơ giới quả. Công thức bón 0,24 – 0,36 kg K2O/cây trên nền phân 0,23 kg N + 0,0119 kg P2O5/cây cho tỷ lệ đậu quả ổn định 1,4 – 1,5%, năng suất trung bình đạt 50,2 – 53,0 kg/cây cao hơn so với công thức đối chứng.
Cắt tỉa giúp tăng năng suất cam Thanh Lân. Các công thức cắt tỉa dạng khai tâm và danh kim tự tháp đã có tác dụng rõ rệt trong việc nâng cao tăng chiều dài lộc, đường kính lộc xuân và lộc thu của cam Thanh Lân so với công thức đối chứng không cắt tỉa. Ở các công thức cắt tỉa, cây sinh trưởng tốt, quả đồng đều, mã quả đẹp; tỷ lệ đậu quả ổn định đạt từ 1,40 - 1,50%; khối lượng quả trung bình đạt từ 133,0 - 138,1 g/quả; năng suất lý thuyết đạt từ 51,1 - 54,0 kg/cây; năng suất thực thu đạt 45,5-49,1 kg/cây và độ Brix đạt từ 9,3 - 9,6%.
Trong 2 công thức cắt tỉa, công thức 3 (cắt tỉa dạng kim tự tháp) có cho năng suất cao hơn so với công thức 2.
Xây dựng được qui trình “Qui trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cam Thanh Lân được hội đồng cơ sở nghiệm thu.
Xây dựng mô hình trồng mới và thâm canh cam Thanh Lân.
Xây dựng được 10 ha trồng mới và 5 ha thâm canh cam Thanh Lân tại xã Thanh Lân, huyện Cô Tô.
Mô hình trồng mới có tỷ lệ sống đạt trên 95,6%; cây sinh trưởng và phát triển tốt, ít sâu bệnh hại và đã bắt đầu cho quả bói;
Mô hình thâm canh sinh trưởng, phát triển tốt. Kết quả xây dựng mô hình thâm canh cho thấy qua 2 năm, năng suất và chất lượng quả các cây trong mô hình thâm canh đều cao hơn đối chứng. Đánh giá hiệu quả kinh tế ban đầu cho thấy lãi thuần ở mô hình thâm canh đạt 1278,4 - 1329,4 triệu đồng/ha trong khi mô hình đối chứng chỉ đạt 851,3- 952,4 triệu đồng/ha, tăng 34,2 – 56,1% so với mô hình canh tác truyền thống.
Hiệu quả kinh tế
Hình thành vùng sản xuất cam Thanh Lân với quy mô 15 ha (gồm 5 ha thâm canh và 10 ha trồng mới), đem lại thu nhập cho người dân. Đánh giá hiệu quả kinh tế ban đầu cho thấy lãi thuần ở mô hình thâm canh đạt 1278,4 - 1329,4 triệu đồng/ha trong khi mô hình đối chứng chỉ đạt 851,3- 952,4 triệu đồng/ha, tăng 34,2 – 56,1% so với mô hình canh tác truyền thống
Hiệu quả xã hội:
Góp phần tích cực vào việc hoàn thành tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã đào Thanh Lân. Thành lập 01 câu lạc bộ “Cam bản địa” để làm nơi giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa các hộ trồng cam trên xã đảo;.
Cam Thanh Lân; Nguồn gen; Khai thác; Bảo tồn
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Số lượng công bố trong nước: 3
Số lượng công bố quốc tế: 0
Không
Tham gia đào tạo 04 sinh viên và 01 thạc sỹ
