Các nhiệm vụ khác
- Phát triển phương pháp tính toán phân bố áp suất thủy tĩnh và thủy động trong màng dầu ở chế độ bôi trơn hỗn hợp: Ví dụ ứng dụng tính toán cho bơm bánh răng ăn khớp trong
- Nghiên cứu quy trình tách chiết dầu sinh học giàu axit béo omega-3 và omega-6 (EPA DHA DPA) từ sinh khối vi tảo biển dị dưỡng
- Hỗ trợ xây dựng thí điểm mô hình tổng thể cho hoạt động cải tiến năng suất và quản lý chất lượng đối với các doanh nghiệp ngành Dệt may Nhựa Cơ khí và Hóa chất
- CACS-LMIMO: Giải giải pháp mã sửa lỗi tiệm cận dung lượng kênh cho hệ thống MIMO lớn
- Xây dựng quy trình sản xuất sữa gạo
- Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cỏ họ đậu Stylo Stylosanthes guianensis CIAT 184 và Stylosanthes guianensis Plus) phục vụ chăn nuôi
- Ứng dụng xấp xỉ phiếm hàm năng lượng phụ thuộc vào mật độ để nghiên cứu cấu trúc và phản ứng hạt nhân
- Khảo sát một số yếu tố liên quan đến tình hình lao phổi đa kháng thuốc tại tỉnh An Giang năm 2018
- Nghiên cứu phát triển các nguồn gen lúa thích ứng với biến đổi khí hậu
- Nghiên cứu xây dựng và sử dụng các bản đồ giáo khoa của thành phố Hà Nội trong dạy học địa lý địa phương ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
106.05-2020.18
2024-02-1014/KQNC
Nghiên cứu bệnh vi khuẩn mới nổi, nguy hiểm ở cá rô phi nuôi tại Việt Nam, phương pháp chẩn đoán và biện pháp phòng trị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
Đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên vàkỹ thuật
TS. Trương Đình Hoài
Ts. Ngô Phú Thoả; Ts. Lê Việt Dũng; PGs. Ts. Kim Văn Vạn; ThS. Đoàn Thị Nhinh; Kỹ sư. Mai Văn Tùng; ThS. Phạm;Thị Lam Hồng; Ts. Nguyễn Thị Hương Giang; Ts. Đoàn Thanh Loan; Kỹ sư. Trần Thị Trinh
Sinh trưởng và phát triển của động vật nuôi
2020-10-15
2024-04-30
28/09/2024
2024-02-1014/KQNC
24/10/2024
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cung cấp hệ thống thông tin toàn diện về các tác nhân vi khuẩn mới nổi, tác nhân nguy hiểm gây bệnh trên cá rô phi, bao gồm đặc điểm độc lực, đặc điểm sinh lý, tình trạng kháng kháng sinh và quy trình chẩn đoán chính xác bằng các kỹ thuật hiện đại. Những dữ liệu này đã được ứng dụng trực tiếp vào hoạt động giám sát và phòng trị dịch bệnh tại nhiều vùng nuôi trong cả nước, góp phần giúp người nuôi phát hiện sớm, lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp và hạn chế sử dụng kháng sinh không hiệu quả. Thông qua đó, đề tài đã hỗ trợ cơ quan quản lý và các cơ sở nuôi nâng cao hiệu quả quản lý sức khỏe cá rô phi, là loài thủy sản đang phát triển nhanh và giữ vai trò chủ lực trong sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam.
Bên cạnh ứng dụng thực tiễn trong sản xuất, bộ kết quả nghiên cứu của đề tài đã được tích hợp vào nội dung giảng dạy và nghiên cứu tại trường đại học, phục vụ sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh trong các môn học và chuyên đề liên quan đến bệnh học thủy sản. Các quy trình kỹ thuật và dữ liệu khoa học của đề tài cũng được sử dụng trong các khóa tập huấn phòng trị bệnh cho người nuôi, đồng thời cung cấp thông tin tham khảo quan trọng cho các doanh nghiệp sản xuất thuốc và hóa chất thủy sản trong việc xây dựng sản phẩm và giải pháp phòng trị phù hợp.
Các kết quả về quy trình chẩn đoán tác nhân gây bệnh và tình trạng kháng kháng sinh đã mang lại hiệu quả rõ rệt về kinh tế, xã hội và môi trường. Việc chẩn đoán chính xác và lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp giúp giảm thiệt hại do dịch bệnh, nâng cao tỷ lệ sống, tăng năng suất và giá trị sản xuất của người nuôi. Đồng thời, sử dụng kháng sinh hợp lý, đúng loại góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm nguy cơ tồn dư trong sản phẩm và đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm. Những tác động này góp phần phát triển bền vững ngành nuôi cá rô phi và nâng cao thu nhập, ổn định sinh kế cho cộng đồng nuôi trồng thủy sản.
Nghiên cứu; Bệnh vi khuẩn; Nguy hiểm; Cá rô phi nuôi; Phương pháp chẩn đoán; Biện pháp phòng trị
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 2
Số lượng công bố quốc tế: 2
Không
Tham gia trình bày 04 hội nghị quốc tế, 01 hội nghị quốc gia và Hỗ trợ 01 Nghiên cứu sinh, 04 học viên cao học
