Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) phục vụ nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2017
- Sưu tầm, phiên dịch và nghiên cứu di sản Hán Nôm qua các sắc phong, bằng cấp, văn bia, văn tế, gia phả ở Phú Yên
- Chế tạo và nghiên cứu các tính chất điện từ quang của một số tổ hợp composite theo định hướng ứng dụng
- Nghiên cứu khảo sát đo đạc phân tích lập cơ sở dữ liệu và bản đồ GIS về phông phóng xạ môi trường tỉnh Tiền Giang
- Hoàn thiện chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam
- Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng mô hình chế biến sản phẩm thảo quả trên địa bàn huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang
- Nghiên cứu thủy động lực học trong dòng chảy nước nông
- Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giám sát của ủy ban kiểm tra các cấp tỉnh Quảng Bình
- Nghiên cứu thống nhất tán xạ hạt nhân và phương trình trạng thái chất hạt nhân trên cơ sở trường trung bình hạt nhân vi mô
- Nghiên cứu xây dựng nội dung phương pháp thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
891/HĐ-KHCN
2015-02-820
Nghiên cứu chọn tạo giống khoai tây kháng bệnh virus và bệnh mốc sương bằng phương pháp CNSH
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
trọng điểm phát triển và ứng dụng CNSH trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn
GS.TS. Nguyễn Quang Thạch
PGS.TS. Nguyễn Thị Lý Anh, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Thảo, ThS. Hoàng Thị Giang
Cây lương thực và cây thực phẩm
01/2011
06/2015
01/10/2015
2015-02-820
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Đề tài đã sử dụng bộ vật liệu quý lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam là các loài khoai tây dại mang khả năng kháng bệnh virus và mốc sương đồng thời có khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của môi trường.
Đề tài đã hoàn thành được 02 giống khoai tây kháng virus PVY (H76, H79): có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, ít bị nhiễm sâu bệnh hại; hầu như không bị nhiễm bệnh mốc sương, héo vàng, lở cổ rễ hay virus những chỉ tiêu về hình thái và chất lượng củ của giống phù hợp với thị hiếu của người dân (ruột củ vàng, độ bở cao, ăn ngon...). Đặc biệt giống có tiềm năng năng suất xung quanh 20 tấn/ha) và năng suất thực tế xung quanh 19 tấn/ha). Hai dòng H76, H79 qua các lần khảo nghiệm diện rộng ngoài sản xuất đều được các cơ quan kiểm nghiệm và bà con nông dân đánh giá cao cho sản xuất thử. Trong đó dòng H76 có nhiều đặc tính ưu việt đã được Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống và sản phẩm cây trồng Quốc gia đề nghị cho khảo nghiệm diện rộng ở các vùng sinh thái.
- Về hiệu quả khoa học công nghệ:
+ Đề tài đã góp phần chứng minh khả năng chuyển được tính kháng bệnh virus và bệnh mốc sương từ các loài khoai tây dại sang các giống khoai tây trồng thông qua dung hợp tế bào trần. Đây là một hướng đi mới đầy triển vọng trong chọn tạo các giống khoai tây trồng kháng các loại bệnh nguy hiểm.
+ Về quan hệ hợp tác quốc tế: Đề tài đã tạo dựng được mối quan hệ quốc tế chặt chẽ, bền vững giữa Học Viện Nông nghiệp Việt Nam và Viện Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng – CHLB Đức, làm cơ sở cho sự hợp tác khoa học lâu dài giữa hai đơn vị
02 giống khoai tây kháng virus PVY (H76, H79): có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, ít bị nhiễm sâu bệnh hại; hầu như không bị nhiễm bệnh mốc sương, héo vàng, lở cổ rễ hay virus những chỉ tiêu về hình thái và chất lượng củ của giống phù hợp với thị hiếu của người dân (ruột củ vàng, độ bở cao, ăn ngon...)...
Nghiên cứu; Chọn tạo; Giống; Khoai tây; Kháng bệnh virus; Mốc sương; Phương pháp; Công nghệ sinh học
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 3
Số lượng công bố quốc tế: 1
Không
Đề tài đã đào tạo 02 Nghiên cứu sinh và 04 Thạc sỹ.
