Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) phục vụ nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2017
- Sưu tầm, phiên dịch và nghiên cứu di sản Hán Nôm qua các sắc phong, bằng cấp, văn bia, văn tế, gia phả ở Phú Yên
- Chế tạo và nghiên cứu các tính chất điện từ quang của một số tổ hợp composite theo định hướng ứng dụng
- Nghiên cứu khảo sát đo đạc phân tích lập cơ sở dữ liệu và bản đồ GIS về phông phóng xạ môi trường tỉnh Tiền Giang
- Hoàn thiện chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam
- Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng mô hình chế biến sản phẩm thảo quả trên địa bàn huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang
- Nghiên cứu thủy động lực học trong dòng chảy nước nông
- Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giám sát của ủy ban kiểm tra các cấp tỉnh Quảng Bình
- Nghiên cứu thống nhất tán xạ hạt nhân và phương trình trạng thái chất hạt nhân trên cơ sở trường trung bình hạt nhân vi mô
- Nghiên cứu xây dựng nội dung phương pháp thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
14/T-2012/HĐ-ĐTĐL
2017-02-155
Nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai hai dòng có năng suất cao chất lượng tốt và có mùi thơm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
PGS.TS. Trần Văn Quang
PGS.TS. Nguyễn Thị Trâm, ThS. Phạm Thị Ngọc Yến, ThS. Nguyễn Văn Mười, ThS. Vũ Bình Hải, ThS. Nguyễn Tuấn Anh, PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Thảo, ThS. Đàm Văn Hưng, ThS. Trần Thị Huyền
Cây lương thực và cây thực phẩm
12/2012
12/2016
17/02/2017
2017-02-155
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
- Chọn tạo thành công 05 dòng bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm nhiệt độ (TGMS) là E13S, E15S, E17S, E26S, E30S và 10 dòng bố là R2KBL, R16, R27, R28, R29, R34, R41, R73, R92, R94. Các dòng TGMS và R có nhiều đặc điểm nông sinh học, đặc điểm tính dục tốt, có mùi thơm phù hợp cho chọn giống lúa lai hai dòng chất lượng cao.
- Đã lai tạo được hơn 500 tổ hợp lai, thông qua đánh giá đã chọn được 08 tổ hợp lai có triển vọng nhất là: E13S/R2, E15S/11X73, E15S/R2, E15S/R3, E15S/R29, E26S/R527, E30S/R2, E30S/MT-2. Trong số các tổ hợp lai được chọn có tổ hợp lai E15S/R2 (đặt tên là HQ19) có thời gian sinh trưởng ngắn, 125-130 ngày trong vụ Xuân, 105-110 ngày trong vụ Mùa, nhiễm nhẹ sâu bệnh, năng suất thực thu biến động từ 75,0-80,0 tạ/ha (trong vụ Xuân), 65-70 tạ/ha (trong vụ Mùa), có chất lượng tốt như hạt gạo dài 7,5mm, tỷ lệ gạo xát đạt 72,1%, tỷ lệ gạo nguyên 89,8%, hàm lượng amylose 18,0%, gạo có mùi thơm, cơm trắng, đậm. Giống HQ19 được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận chính thức tháng 07 năm 2017.
- Đã hoàn thiện qui trình nhân dòng mẹ giống lúa lai HQ19 tại vùng đồng bằng sông Hồng; tại Mộc Châu, Sơn La; và tại Eakar, Đăk Lăk đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao. Qui trình sản xuất hạt lai F1 và qui trình thâm canh lúa lai thương phẩm được hoàn thiện góp phần mở rộng diện tích gieo cấy giống HQ19 tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Đến vụ Xuân 2017, diện tích gieo cấy giống HQ19 đạt trên 900ha.
- Tài liệu tham gia đào tạo gồm đào tạo sau đại học, đại học, điều kiện thực hành cho sinh viên chuyên ngành chọn giống cây trồng.
- Thúc đẩy công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật của các Viện và Trung tâm của Học viện vào thực tế sản xuất nâng cao thu nhập.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung thêm cơ sở lý luận và phương pháp chọn tạo các dòng bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm nhiệt độ, dòng cho phấn và giống lúa lai hai dòng chất lượng cao, gạo có mùi thơm ở điều kiện Việt Nam.
- Đề tài đã thu thập và đánh giá nguồn vật liệu khá phong phú gồm 17 dòng TGMS, 100 mẫu giống lúa địa phương, 110 dòng lúa thuần có chất lượng, gạo có mùi thơm phục vụ cho công tác chọn tạo giống lúa lai nói riêng và giống lúa nói chung.
- Các dòng TGMS, R mới chọn tạo có nhiều đặc điểm nông sinh học, đặc điểm tính dục, có mùi thơm phù hợp cho chọn giống lúa lai hai dòng chất lượng cao và gạo có mùi thơm.
- Giống lúa lai hai dòng HQ19 có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt, gạo có mùi thơm góp phần đa dạng hóa bộ giống lúa lai chất lượng cho sản xuất.
- Các qui trình nhân dòng bố mẹ, sản xuất hạt lai F1 và thâm canh lúa thương phẩm giống lúa lai hai dòng HQ19 được hoàn thiện tạo điều kiện cho các trung tâm giống, doanh nghiệp và địa phương ở các tỉnh phía Bắc áp dụng, tạo thế chủ động về nguồn bố mẹ, hạt lai F1 và canh tác lúa có hiệu quả.
- Các cán bộ, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên tham gia thực hiện đề tài là nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho công tác nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Việt Nam.
Lúa lai; Trồng trọt; Cây lương thực
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 3
Số lượng công bố quốc tế: 1
Không
Tham gia đào tạo 01 tiến sĩ, 06 thạc sỹ và 14 sinh viên
