Các nhiệm vụ khác
- Thiết kế bộ thu phát tối ưu cho kỹ thuật sắp xếp can nhiễu trong kênh truyền MIMO có can nhiễu
- Hoàn thiện các giải pháp công nghệ để nâng cao sản lượng và đa dạng hóa sản phẩm của quá trình chế biến apatit sử dụng trong ngành chăn nuôi
- Nghiên cứu vật liệu có cấu trúc nano và một số vấn đề sinh thái môi trường bằng phương pháp mô phỏng
- Các lý thuyết quan hệ quốc tế đương đại
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố lịch sử tích lũy một số kim loại nặng hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong trầm tích và đánh giá rủi ro môi trường khu vực hạ lưu sông Đáy
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tổng hợp thâm canh cây dâu và nuôi tằm trên địa bàn huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế các mô hình nông lâm kết hợp thuộc khu vực đồi núi huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh mới
- Chu trình sinh địa hóa của các chất ô nhiễm kháng sinh do hoạt động nuôi trồng thủy sản tại vùng đất ngập nước ven biển: Nghiên cứu điển hình tại Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh)
- Phân công phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền hành pháp theo tinh thần Hiến pháp năm 2013
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
613/HĐ/KHCN-CNSH
2017-02-1011
Nghiên cứu chọn tạo giống lúa nếp kháng bệnh bạc lá bằng chỉ thị phân tử cho các tỉnh phía Bắc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
Trọng điểm và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020
TS. Nguyễn Văn Giang
GS.TS. Phan Hữu Tôn, ThS. Tống Văn Hải, TS. Nguyễn Đức Bách, TS. Nguyễn Quốc Trung, ThS. Nguyễn Thị Lương, ThS. Nguyễn Văn Hùng, KS. Phan Hữu Hiển, KS. Phan Thị Hiền, ThS. Nguyễn Xuân Cao
Cây lương thực và cây thực phẩm
01/2012
06/2016
24/12/2016
2017-02-1011
18/09/2017
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Bộ chỉ thị phát hiện và chọn lọc kháng bệnh bạc lá Xa4, xa5, Xa7, gen mùi thơm frg, gen quy định hàm lượng amylose waxy được ứng dụng rộng trong nghiên cứu ở các viện nghiên cứu, các trường đại học ỏ Việt Nam
Sản phẩm của đề tài là 2 giống lúa nếp năng suất cao, chất lượng tốt, kháng được bệnh bạc lá là NV2 và NV3. Hai giống lúa này đã được công nhận sản xuất thử nghiệm đẻ phát triển rộng trong thực tiễn sản xuất. Giống NV3 đã được chuyển nhượng cho Công ty Cổ phần giống Cây trồng trung ương, nên diện tích gieo cấy ngày một tăng
Ngoài ra sản phẩm của đề gài là bộ sưu tập trên 200 mẫu giống lúa nếp, cung cấp nguồn vậy liệu cho chương trình chọn tạo giống lúa nếp chất lượng cao, kháng bệnh bạc lá. Là nguồn vật liệu cho nghiên cứu, giảng dạy, thực tập và mô hình cho đào tạo của các ngành khoa học cây trồng, chọn giống và công nghệ sinh học
Thúc đẩy công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật của các Viện và Trung tâm của Học viện vào thực tế sản xuất nâng cao thu nhập.
Hai giống lúa NV2 và NV3 có khả năng kháng bệnh bạc lá, đạo ôn và rầy nâu tốt cho nên người nông ít phải sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ các sâu bệnh này. Chính vì vậy giảm được chi phí đầu tư đầu vào, tạo ra sản phẩm sạch, không gây ô nhiễm môi trường hiện tại và tương lai.
Giống NV2 và NV3 là giống lúa nếp thơm, chất lượng cao, o nên giá thường bán cao hơn 1,5 - 2,0 lần. Chính vì vậy lợi nhuận thu được cũng cao hơn, góp phần ổn định kinh tế cho người nông dân.
Lúa; Bệnh bạc lá
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 3
Số lượng công bố quốc tế: 0
Không
03 thạc sỹ
