liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  34,510,760
  • Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ

ĐTĐL.2010/19/HĐ

Nghiên cứu chuyển gen vào dòng cây vô phối tạo quả cam quýt không hạt

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quốc gia

TS. Đoàn Văn Lư

PGS.TS. Phan Hữu Tôn, TS. Nguyễn Thị Phương Thảo, TS. Vũ Thị Đào, TS. Nguyễn Thanh Hải, TS. Nguyễn Văn Giang, ThS. Tống Văn Hải, TS. Hà Thị Thúy, PGS.TS. Nguyễn Xuân Viết, ThS. Nguyễn Khắc Anh

Cây rau, cây hoa và cây ăn quả

01/2010

05/2014

Cục thông tin KH&CN Quốc gia

Sản phẩm của đề tài là nguồn gen đa dạng và phong phú bao gồm 31 mẫu giống cam, quýt địa phương Việt Nam và 78 mẫu giống thu thập từ nước ngoài. Nguồn vật này được ứng dụng trong đào tạo và nghiên cứu chọn gạo giống cây cam, quýt. 8 giống có hiện tượng vô phối là quýt Đường Canh, quýt Trà Lĩnh, quýt Vỏ Vàng, quýt Hà Giang, Cam Ham Lin, Cam Vinh, cam Cao Phong và cam Dây là cơ sở để chọn tạo giống cam quýt không hạt.

Quy trình nuối cấy invitro trụ trên lá mầm của giống Cam Vinh và quýt Đường canh cho tỷ lệ tái sinh chồi và ra rễ cao được ứng dụng trong nuôi cấy mô cây cam, quýt.

Thiết kế được hệ véc tơ chứa gen sinh auxin hoạt động đặc thù bầu nhụy là pCAMBIA iaaM có kích thước 14.997 bp và vecto chứa gen mẫn cảm với auxin hoạt động bầu nhụy pCAMBIA rolB có kích thước 13.519 bp. Hai véc tơ này đã biến nạp thành công vào Agrobacterial tumefacies chủng C58 được ứng dụng trong chuyển gen vào các giống cam, quýt tự bất hợp tạo giống không hạt.

Các quy trình chuyển gen sinh auxin (INO-iaaM ) và mẫn cảm với auxin (INO-rolB) vào trụ trên lá mầm của hai giống Cam Vinh và quýt Đường Canh với tỷ lệ chuyển gen INO-iaaM là 4,3% (quýt Đường Canh), 3,6% (cam Vinh), tỷ lệ chuyển gen INO-rolB là 5,6% (quýt Đường Canh), 4,6% (cam Vinh), được sử dụng rộng trong nghiên cứu chuyển gen.

10616

- Hiệu quả kinh tế

Kết quả của nhiệm vụ tạo ra được một số dòng cam/quýt không hạt có khả năng thương mại hóa, giúp tăng giá trị sản phẩm từ 20–40% so với giống có hạt. Việc giảm chi phí bao trái, giảm rụng quả sinh lý và đồng nhất chất lượng quả góp phần hạ giá thành sản xuất. 

Quy trình tái sinh – chuyển gen hoàn chỉnh có thể chuyển giao cho các cơ sở sản xuất giống, tạo nguồn cây giống sạch bệnh và cung cấp lợi ích kinh tế lâu dài.

- Tác động kinh tế – xã hội

Kết quả nghiên cứu tạo điều kiện hình thành vùng nguyên liệu cam/quýt chất lượng cao, nâng cao thu nhập người trồng và tăng sức cạnh tranh của trái cây Việt Nam. Việc ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ trong nông nghiệp, tạo cơ hội việc làm cho kỹ thuật viên nuôi cấy mô, cán bộ giống và doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao.

- Tác động môi trường

Việc tạo được giống cam/quýt không hạt, ổn định di truyền, giảm nhu cầu sử dụng chất điều hòa sinh trưởng hoặc các biện pháp hỗ trợ thụ phấn giúp giảm phát thải và hạn chế ô nhiễm môi trường. Cây giống sạch bệnh cũng giúp giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở giai đoạn vườn ươm và sản xuất.

- Ý nghĩa khoa học

Đề tài đã xây dựng được quy trình tái sinh và chuyển gen cho đối tượng cây có múi – nhóm cây vốn rất khó biến nạp. Việc xác định và chuyển được gen liên quan đến tính trạng không hạt góp phần làm sáng tỏ cơ chế di truyền của quá trình phát triển phôi vô tính (apomixis) và mở ra hướng mới trong chọn tạo giống bằng công nghệ di truyền.

 

Nghiên cứu; Gen; Cây ăn quả; Vô phối; Cam; Quýt; Quả không hạt

Ứng dụng

Đề tài KH&CN

Khoa học nông nghiệp,

Số lượng công bố trong nước: 3

Số lượng công bố quốc tế: 0

Không

Kết quả của đề tài đã được sử dụng trực tiếp trong hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nhân lực khoa học – công nghệ của đơn vị. Cụ thể: 03 Học viên Cao học (Thạc sĩ) sử dụng các nội dung liên quan đến tối ưu hoá biến nạp gen và sàng lọc dòng chuyển gen để hoàn thành luận văn. 04 Sinh viên đại học thực hiện khóa luận tốt nghiệp về nuôi cấy mô, đánh giá sinh trưởng và phân tích chỉ thị phân tử của các dòng cam/quýt chuyển gen.