Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu động học pha tinh thể và các hiệu ứng điện - từ của một số vật liệu cấu trúc perovskite nền mangan
- Lập bản đồ bộ gen tôm sú (P monodon)
- Một số phương pháp giải một lớp bất đẳng thức biến phân
- CACS-LMIMO: Giải giải pháp mã sửa lỗi tiệm cận dung lượng kênh cho hệ thống MIMO lớn
- Nâng cao chất lượng giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam ở Học viện Chính trị khu vực III hiện nay
- Lựa chọn một số giống lúa mới chất lượng có đặc tính thơm chống chịu bệnh đạo ôn bạc lá và rầy nâu để bổ sung và cơ cấu mùa vụ của tỉnh Hải Dương
- Nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của từ trường ngoài lên phản ứng điện hóa ứng dụng làm xúc tác điện hóa cho phản ứng khử nitrat
- Đánh giá thực trạng canh tác cam sành tại tỉnh Vĩnh Long
- Nghiên cứu ứng dụng và triển khai một số mô hình không phát thải hướng tới ngăn ngừa ô nhiễm cho cụm dân cư nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Tổng hợp và nghiên cứu tính chất hấp thụ tia tử ngoại độ bền thời tiết của lớp phủ bảo vệ chứa vật liệu nanocompozit trên cơ sở CeO2
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐT.03.19/CNSHCB
2021-24-264/KQNC
Nghiên cứu công nghệ sản xuất metyl-β-cyclodextrin từ tinh bột sắn làm phụ gia thế hệ mới cho ngành công nghiệp mỹ phẩm dược phẩm và thực phẩm chức năng
Phòng Thí nghiệm trọng điểm Công nghệ lọc, hóa dầu
Bộ Công Thương
Quốc gia
Đề án Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghệ chế biến đến năm 2020
TS. Phạm Thị Nam Bình
PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh; ThS. Vũ Thị Thuận; KS. Nguyễn Thùy Linh; TS. Đặng Thị Thúy Hạnh; Y sỹ Bùi Tô Phương Thảo; ThS. Nguyễn Văn Thịnh; PGS.TS. Nguyễn Hoàng Ngân; ThS. Trần Thị Liên; ThS. Bùi Duy Hùng; GS.TS. Vũ Thị Thu Hà; TS. Nguyễn Thị Phương Hòa; KS. Nguyễn Minh Đăng; TS. Nguyễn Thị Thu Trang; TS. Bạch Thị Tâm; KS. Bùi Văn Cứ; CN. Trần Nhật Đức; CN. Trần Thị Thanh Hằng; KTV. Vũ Thị Thủy; ThS. Lê Thị Hồng Hạnh; ThS. Nguyễn Hồng Hải; ThS. Bùi Thị Bích Vân; CN. Nguyễn Thị Thu Hà; CN. Lê Phương Anh
Các công nghệ sản phẩm sinh học, vật liệu sinh học, chất dẻo sinh học, nhiên liệu sinh học, các hóa chất được chiết tách từ sinh học, các vật liệu mới có nguồn gốc sinh học.
01/01/2019
01/12/2020
21/01/2021
2021-24-264/KQNC
18/02/2021
Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
- Đề tài đã thiết lập được qui trình công nghệ ổn định, đạt yêu cầu để triển khai ứng dụng trên thực tiễn trong giai đoạn tiếp theo, thông qua quá trình thực hiện dự án hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm.
- Công trình công bố có hàm lượng khoa học cao và có giá trị thực tiễn góp phần nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Đề tài góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Chính nguồn lực này sẽ tiếp tục phát huy năng lực và trí tuệ, tạo ra nhiều đóng góp hơn nữa cho sự phát triển kinh tế, xã hội nước nhà.
- Cụ thể:
Đề tài đã ứng dụng qui trình công nghệ chuyển hóa tinh bột sắn thành p- cyclodextrin, qui mô bán công nghiệp, công suất 200kg nguyên liệu/mè để sản xuất thử nghiệm 509,3 kg β-cyclodextrin đạt tiêu chuẩn làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất thử nghiệm methyl β-cyclodextrin.
Ứng dụng metyl β-cyclodextrin vào sản xuất thực phẩm chức năng CoQlO. Sản xuất thử nghiệm 50,000 viên nang thực phẩm chức năng CoQlO chứa tá dược tan metyl β-cyclodextrin. Sản phẩm viên nang đạt yêu cầu về độ đồng đều hàm lượng, về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Ứng dụng metyl β-cyclodextrin vào sản xuất kem dưỡng da chứa CoQlO. Sản xuất thử nghiệm 1000 lọ (50 ml/lọ) kem dưỡng da chứa phức CoQlO-Metyl β- cyclodextrin. Sản phẩm kem dưỡng da có tác dụng bảo vệ da, chống oxy hóa và chống tác động tiêu cực của tia cực tím. Kết quả đánh giá khả năng giải phóng hoạt chất qua màng cellulose acetat 0,2 µm cho thấy kem hấp thụ qua màng tốt và ổn định. Kem ổn định và có hạn dùng 24 tháng.
Trong quá trình thực hiện Đề tài, Phòng TNTĐ dã hình thành nhóm nghiên cứu liên ngành công nghệ sinh học -công nghệ hoá học - công nghệ bào chế y dược, đồng thời khai thác hiệu quả các trang thiết bị hiện đại, đồng bộ sẵn có của chính Phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ lọc, hóa dâu và các đơn vị phối hợp nghiên cứu với PTNTĐ. Từ đó nâng cao trình độ chuyên môn của các cán bộ, đào tạo đội ngũ nhân lực khoa học có trình độ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học và phát huy được sự phối hợp liên ngành công nghệ sinh học, hóa học, y, dược nhàm thực hiện thành công mục tiêu của Chương trình Công nghệ sinh học quốc gia. Việc đạt được mục tiêu của Đề tài đã góp phần phát triển ngành công nghệ sinh học của Việt Nam và nâng cao giá trị gia tăng cho nguồn nguyên liệu trong nước nhờ ứng dụng công nghệ sinh học.
Việc làm chủ công nghệ, làm chủ quá trình sản xuất không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà đầu tư (gồm sản xuất phân phối sản phẩm), cho hộ tiêu dùng sản phẩm, mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cho toàn xã hội.
- Việc ứng dụng thành công kết quả đề tài sẽ góp phần nâng cao giá trị gia tăng của nguồn sản phẩm nông nghiệp tinh bột sắn ở nước ta, tạo ra sản phẩm công nghiệp mới, có giá trị về mọi mặt.
- Các sản phẩm của đề tài hướng tới mục đích chăm sóc sức khởe cộng đồng. Người tiêu dùng được hưởng lợi ích đến từ việc giá sản phẩm sản xuất trong nước thấp hơn so với giá sản phẩm nhập khẩu.
- Toàn thể xã hội được hưởng lợi ích kinh tế từ chuỗi giá trị sản phẩm phụ gia đa năng mang lại: tạo ra sản phẩm mới nên tăng nguồn thu (thuế) cho ngân sách quốc gia, không phải nhập khẩu sản phẩm nên giảm chi tiêu ngoại tệ.
Quá trình sản xuất và phân phối sản phấm tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Quá trình công nghệ và thiết bị được thiết kế với độ an toàn cao, giảm phát sinh chất thải gây nguy hại tới sức khỏe cộng đồng. Có nghĩa là, quá trình sản xuất đảm bảo yếu tố bảo vệ môi trường.
Tinh bột sắn; Phụ gia; Công nghiệp mỹ phẩm; Dược phẩm; Thực phẩm chức năng; Công nghệ sản xuất; β-cyclodextrin; Quy trình
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học kỹ thuật và công nghệ,
Cơ sở để xây dựng Dự án SXTN,
Số lượng công bố trong nước: 2
Số lượng công bố quốc tế: 0
Không
Không
