Các nhiệm vụ khác
- Giải pháp tổ chức cơ sở dữ liệu hybrid cho hạ tầng kỹ thuật các công trình giao thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Các biện pháp nâng cao hiệu quả thu hồi tài sản cho nhà nước trong các vụ án tham nhũng
- Quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng - Thực trạng và giải pháp
- Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng nấm kháng khuẩn chống ung thư của một số loài thực vật chi Cơm nguội (Ardisia) và Chua ngút (Embelia) họ Đơn nem (Myrsinaceae) ở Việt Nam
- Nghiên cứu quy trình sản xuất chất tạo ngọt Steviozit từ cây Cỏ ngọt (Stevia rebaudiana)
- Cơ chế chính sách phát triển và quản lý kinh tế ban đêm tại Việt Nam
- Nghiên cứu tính chất điện tử và truyền dẫn của graphene trên các lớp đế bán dẫn: Ảnh hưởng của biến dạng và điện trường ngoài
- Ứng dụng công nghệ chiếu xạ để sản xuất maltodextrin kháng tiêu hóa từ tinh bột gạo dùng làm chất xơ thực phẩm
- Nghiên cứu ứng dụng hệ thống mạng phát hiện và ngăn chặn xâm nhập cho hệ thống mạng máy tính dựa trên công nghệ mở
- Đánh giá hiệu quả can thiệp của mô hình truyền thông đến chất lượng nước uống đóng chai tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
G50/2011-ĐTĐL
2016-64-055
Nghiên cứu quy trình kỹ thuật và mô hình tổ chức sàng lọc phát hiện sớm một số bệnh ung thư ở Việt Nam
Bệnh viện K
Bộ Y tế
Quốc gia
PGS.TS. Bùi Diệu
Th, BS. Nguyễn Thị Hoài Nga, PGS.TSKH. Bùi Công Toàn, PGS.TS. Nguyễn Văn Hiếu, BSCKII. Nguyễn Quốc Bảo, TS. Lê Quang Hải, TS. Đỗ Doãn Thuận, TS, BS. Nguyễn Văn Định, PGS.TS. Tạ Văn Tờ, PGS.TS. Trịnh Quang Diện
Ung thư học và phát sinh ung thư
10/2011
09/2014
25/12/2015
2016-64-055
21/01/2016
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Nghiên cứu ứng dụng thành công các kỹ thuật và mô hình tổ chức sàng lọc phát hiện sớm bốn bệnh ung thư (khoang miệng, đại trực tràng, vú, cổ tử cung) tại Việt Nam. Điển hình trong đó là sàng lọc ung thư đại trực tràng được thực hiện bằng các xét nghiệm tìm máu tiềm ẩn trong phân cho đối tượng có nguy cơ và tiến hành các xét nghiệm thăm dò khác, trong đó chủ yếu là nội soi toàn bộ đại trực tràng ống mềm cho các trường hợp phát hiện có xét nghiệm máu tiềm ẩn trong phân dương tính hoặc các đối tượng thuộc diện nguy cơ cao bị ung thư đại trực tràng. Tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng được giảm đi đáng kể nhờ phương pháp sàng lọc phát hiện sớm đối tượng thuộc diện nguy cơ cao bị ung thư đại trực tràng. Tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng được giảm đi đáng kể nhờ phương pháp sàng lọc phát hiện sớm.
Kết quả công trình đã đóng góp nhiều ý nghĩa to lớn cho công tác phát hiện, sàng lọc những bệnh ung thư giai đoạn sớm hoặc những tổn thương tiền ung thư (như polyp).
Kỹ thuật xét nghiệm tìm máu tiềm ẩn trong phân (FOBT) lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam. Nhóm tác giả đã sử dụng bộ xét nghiệm OC-light S Test. Đây là phương pháp xét nghiệm hoá mô miễn dịch với công nghệ hiện đại nhất hiện nay cho độ nhạy, độ đặc hiệu cao. Trường hợp xét nghiệm FOBT dương tính sẽ được tiến hành nội soi để chẩn đoán và can thiệp sớm.
Nghiên cứu đóng góp quan trọng về mặt khoa học trong việc chuẩn hoá quy trình kỹ thuật sàng lọc các bệnh ung thư phổ biến được áp dụng thực hiện tại Bệnh viện tuyến cuối sơ sở y tế khác trong nước. Phát hiện sớm ung thư giúp tăng cơ hội điều trị hiệu quả, và giảm thiểu gánh nặng tài chính - xã hội nói chung. Việc sàng lọc hiệu quả góp phần nâng cao sức khoẻ cộng đồng và kéo dài tuổi thọ cho người dân. Mô hình tổ chức phù hợp giúp tối ưu hoá nguồn lực y tế, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách y tế.
Nghiên cứu; Quy trình; Kỹ thuật; Mô hình; Sàng lọc; Phát hiện sớm; Ung thư
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học y, dược,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 0
Số lượng công bố quốc tế: 0
Không
Không
