Các nhiệm vụ khác
- Thiết kế bộ thu phát tối ưu cho kỹ thuật sắp xếp can nhiễu trong kênh truyền MIMO có can nhiễu
- Hoàn thiện các giải pháp công nghệ để nâng cao sản lượng và đa dạng hóa sản phẩm của quá trình chế biến apatit sử dụng trong ngành chăn nuôi
- Nghiên cứu vật liệu có cấu trúc nano và một số vấn đề sinh thái môi trường bằng phương pháp mô phỏng
- Các lý thuyết quan hệ quốc tế đương đại
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố lịch sử tích lũy một số kim loại nặng hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong trầm tích và đánh giá rủi ro môi trường khu vực hạ lưu sông Đáy
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tổng hợp thâm canh cây dâu và nuôi tằm trên địa bàn huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế các mô hình nông lâm kết hợp thuộc khu vực đồi núi huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh mới
- Chu trình sinh địa hóa của các chất ô nhiễm kháng sinh do hoạt động nuôi trồng thủy sản tại vùng đất ngập nước ven biển: Nghiên cứu điển hình tại Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh)
- Phân công phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền hành pháp theo tinh thần Hiến pháp năm 2013
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
CNHD.ĐT.047/13-15
2016-66-1070
Nghiên cứu quy trình tổng hợp gefitinib làm nguyên liệu bào chế thuốc điều trị ung thư phổi
Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga
Bộ Quốc phòng
Quốc gia
Nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020
TS. Nguyễn Văn Ngọc
TS. Vương Văn Trường, TS. Phạm Duy Nam, PGS.TS. Vũ Mạnh Hùng, TS. Trần Đức Quân, ThS. Bùi Thị Hồng Phương, KS. Hoàng Như Kha, ThS. Đỗ Thị Thùy Trang
Hoá dược học
02/2010
08/2015
08/08/2016
2016-66-1070
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Quy trình tối ưu hóa tổng hợp và tinh chế gefitinib ở quy mô 100 g/mẻ hiệu được lưu giữ tại Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu tổng hợp gefitinib để từ đó bào chế ra thuốc điều trị ung thư phổi tại Việt Nam là việc làm cần thiết, có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn. Thành công của đề tài là tiền đề hướng tới sản xuất hoạt chất gefitinib trong nước giúp giảm giá thành so với nhập khẩu. Đề tài đã xây dựng được quy trình tổng hợp và tinh chế gefitinib ở quy mô 10-20 g sản phẩm/mẻ với hiệu suất toàn quá trình là 20%, tối ưu hóa quy trình tổng hợp và tinh chế gefitinib ở quy mô 100 g/mẻ hiệu suất 19%. Đã tổng hợp được 1,0 kg gefitinib đạt tiêu chuẩn Dược điển Ấn Độ IP 2010 và có độ ổn định tối thiểu 2 năm. Cấu trúc của gefitinib và các sản phẩm trung gian được xác nhận bằng các phương pháp phổ IR, 1D NMR, 2D NMR và MS. Kiểm nghiệm gefitinib theo các phương pháp quy định trong Dược điển Ấn Độ IP 2010 và khẳng định gefitinib tổng hợp được đã đạt tiêu chuẩn. Kết quả thử nghiệm độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của gefitinib cho thấy gefitinib có thể được coi là an toàn ở các mức liều đã khảo sát trên thực nghiệm.
Gefinitib;Tổng hợp;Tinh chế;Độc tính cấp;Độc tính bán trường diễn;
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học y, dược,
Cơ sở để xây dựng Dự án SXTN,
Số lượng công bố trong nước: 2
Số lượng công bố quốc tế: 0
01 giải pháp hữu ích với tên “Quy trình cải tiến tổng hợp hợp chất 4-(3’-clo-4’-floanilino)-7-metoxy-6-(3-morpholinopropoxy)-quinazolin có tác dụng điều trị bệnh ung thư phổi”.
Đào tạo 01 thạc sỹ
