Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) phục vụ nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2017
- Sưu tầm, phiên dịch và nghiên cứu di sản Hán Nôm qua các sắc phong, bằng cấp, văn bia, văn tế, gia phả ở Phú Yên
- Chế tạo và nghiên cứu các tính chất điện từ quang của một số tổ hợp composite theo định hướng ứng dụng
- Nghiên cứu khảo sát đo đạc phân tích lập cơ sở dữ liệu và bản đồ GIS về phông phóng xạ môi trường tỉnh Tiền Giang
- Hoàn thiện chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam
- Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng mô hình chế biến sản phẩm thảo quả trên địa bàn huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang
- Nghiên cứu thủy động lực học trong dòng chảy nước nông
- Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giám sát của ủy ban kiểm tra các cấp tỉnh Quảng Bình
- Nghiên cứu thống nhất tán xạ hạt nhân và phương trình trạng thái chất hạt nhân trên cơ sở trường trung bình hạt nhân vi mô
- Nghiên cứu xây dựng nội dung phương pháp thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
CNHD.ĐT.047/13-15
2016-66-1070
Nghiên cứu quy trình tổng hợp gefitinib làm nguyên liệu bào chế thuốc điều trị ung thư phổi
Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga
Bộ Quốc phòng
Quốc gia
Nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020
TS. Nguyễn Văn Ngọc
TS. Vương Văn Trường, TS. Phạm Duy Nam, PGS.TS. Vũ Mạnh Hùng, TS. Trần Đức Quân, ThS. Bùi Thị Hồng Phương, KS. Hoàng Như Kha, ThS. Đỗ Thị Thùy Trang
Hoá dược học
02/2010
08/2015
08/08/2016
2016-66-1070
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Quy trình tối ưu hóa tổng hợp và tinh chế gefitinib ở quy mô 100 g/mẻ hiệu được lưu giữ tại Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu tổng hợp gefitinib để từ đó bào chế ra thuốc điều trị ung thư phổi tại Việt Nam là việc làm cần thiết, có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn. Thành công của đề tài là tiền đề hướng tới sản xuất hoạt chất gefitinib trong nước giúp giảm giá thành so với nhập khẩu. Đề tài đã xây dựng được quy trình tổng hợp và tinh chế gefitinib ở quy mô 10-20 g sản phẩm/mẻ với hiệu suất toàn quá trình là 20%, tối ưu hóa quy trình tổng hợp và tinh chế gefitinib ở quy mô 100 g/mẻ hiệu suất 19%. Đã tổng hợp được 1,0 kg gefitinib đạt tiêu chuẩn Dược điển Ấn Độ IP 2010 và có độ ổn định tối thiểu 2 năm. Cấu trúc của gefitinib và các sản phẩm trung gian được xác nhận bằng các phương pháp phổ IR, 1D NMR, 2D NMR và MS. Kiểm nghiệm gefitinib theo các phương pháp quy định trong Dược điển Ấn Độ IP 2010 và khẳng định gefitinib tổng hợp được đã đạt tiêu chuẩn. Kết quả thử nghiệm độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của gefitinib cho thấy gefitinib có thể được coi là an toàn ở các mức liều đã khảo sát trên thực nghiệm.
Gefinitib;Tổng hợp;Tinh chế;Độc tính cấp;Độc tính bán trường diễn;
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học y, dược,
Cơ sở để xây dựng Dự án SXTN,
Số lượng công bố trong nước: 2
Số lượng công bố quốc tế: 0
01 giải pháp hữu ích với tên “Quy trình cải tiến tổng hợp hợp chất 4-(3’-clo-4’-floanilino)-7-metoxy-6-(3-morpholinopropoxy)-quinazolin có tác dụng điều trị bệnh ung thư phổi”.
Đào tạo 01 thạc sỹ
