Các nhiệm vụ khác
- Thiết kế bộ thu phát tối ưu cho kỹ thuật sắp xếp can nhiễu trong kênh truyền MIMO có can nhiễu
- Hoàn thiện các giải pháp công nghệ để nâng cao sản lượng và đa dạng hóa sản phẩm của quá trình chế biến apatit sử dụng trong ngành chăn nuôi
- Nghiên cứu vật liệu có cấu trúc nano và một số vấn đề sinh thái môi trường bằng phương pháp mô phỏng
- Các lý thuyết quan hệ quốc tế đương đại
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố lịch sử tích lũy một số kim loại nặng hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong trầm tích và đánh giá rủi ro môi trường khu vực hạ lưu sông Đáy
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tổng hợp thâm canh cây dâu và nuôi tằm trên địa bàn huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế các mô hình nông lâm kết hợp thuộc khu vực đồi núi huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh mới
- Chu trình sinh địa hóa của các chất ô nhiễm kháng sinh do hoạt động nuôi trồng thủy sản tại vùng đất ngập nước ven biển: Nghiên cứu điển hình tại Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh)
- Phân công phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền hành pháp theo tinh thần Hiến pháp năm 2013
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
HNQT/SPĐP/07.17
2021-02-161/KQNC
Nghiên cứu tuyển chọn và phát triển cây diêm mạch (Chenopodium quinoa Willd) tại một số vùng sinh thái phù hợp ở Việt Nam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
PGS.TS. Nguyễn Việt Long
ThS. Trần Thị Minh Ngọc; PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng; TS. Hoàng Đăng Dũng; ThS. Nguyễn Thị Bích Hồng; PGS.TS. Trần Thị Lan Hương; TS. Nguyễn Văn Khoa; TS. Trần Tấn Phương; TS. Mai Văn Tân; PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh; TS. Nguyễn Văn Lộc; ThS. Nguyễn Anh Đức; ThS. Đỗ Thị Ngọc Ánh; ThS. Đoàn Thị Yến
Cây lương thực và cây thực phẩm
01/09/2017
01/09/2020
31/12/2020
2021-02-161/KQNC
03/02/2021
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Kết quả cốt lõi của nhiệm vụ là việc tuyển chọn thành công 03 giống diêm mạch triển vọng (Atlas/VNUA1, Cahuil/VNUA2, và 2-want/VNUA3). Đây là 03 giống diêm mạch đầu tiên được tuyển chọn và công bố lưu hành tại Việt Nam.
Các giống này được xác định là có khả năng thích ứng rộng, có thể chống chịu tốt với các điều kiện canh tác bất thuận (hạn, mặn) tại Việt Nam. Các giống đã đáp ứng mục tiêu về năng suất (đạt khoảng 2 tấn/ha tại vùng sinh thái phù hợp) và hàm lượng protein cao (đạt trên 15%).
Các ứng dụng chính bao gồm:
• Xây dựng Quy trình canh tác: Đã xây dựng thành công 03 quy trình kỹ thuật canh tác cây diêm mạch riêng biệt, phù hợp cho từng vùng sinh thái khó khăn:
◦ Quy trình canh tác cho vùng đất chịu nước trời tại Sơn La.
◦ Quy trình canh tác cho vùng đất chịu nước trời tại Tây Nguyên (Đăk Lăk).
◦ Quy trình canh tác cho vùng đất nhiễm mặn tại Sóc Trăng.
• Xây dựng Mô hình trình diễn: Đã xây dựng thành công 03 mô hình trình diễn tại 03 vùng sinh thái khác nhau: Sơn La, Đăk Lăk, và Sóc Trăng. Tổng diện tích mô hình là 11 ha.
• Sản xuất thử nghiệm: Các giống diêm mạch tuyển chọn đã được phối hợp với doanh nghiệp (như Công ty cổ phần nông nghiệp Bazan xanh, Công ty Nam Phương tại Đăk Lăk) và người dân địa phương (tại Sóc Trăng) để phát triển sản xuất thử nghiệm
Ứng dụng vào lĩnh vực và hoạt động:
Các kết quả của nhiệm vụ được ứng dụng chủ yếu trong lĩnh vực Nông nghiệp và Ứng phó với Biến đổi Khí hậu:
• Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Cây diêm mạch được sử dụng làm giải pháp thay thế hiệu quả, đặc biệt tại các vùng canh tác khó khăn bị ảnh hưởng bởi hạn hán ở miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, và vùng đất nhiễm mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
• An ninh lương thực và dinh dưỡng: Phát triển diêm mạch giúp đảm bảo an ninh lương thực và dinh dưỡng cho người dân Việt Nam và thế giới, vì diêm mạch là loại lương thực có giá trị dinh dưỡng cao (giàu protein và axit amin thiết yếu).
• Hiệu quả kinh tế - xã hội: Việc sản xuất diêm mạch mang lại hiệu quả kinh tế cao gấp 5-7 lần so với các cây trồng truyền thống (như lúa, cà phê) tại các địa điểm nghiên cứu.
• Nâng cao năng lực nghiên cứu: Nhiệm vụ đã đóng góp vào kiến thức khoa học quốc tế về khả năng chống chịu hạn và mặn của cây diêm mạch, thông qua việc công bố 04 bài báo khoa học (02 trong nước, 02 quốc tế, trong đó có 01 bài ISI Q1).
Chuyển giao công nghệ (Chuyển giao công nghệ):
Hoạt động chuyển giao công nghệ diễn ra ở cả cấp độ quốc tế và trong nước:
• Hợp tác Quốc tế và Tiếp nhận Công nghệ: Nhiệm vụ là chương trình hợp tác nghiên cứu với đối tác Argentina (Đại học Buenos Aires). Đối tác đã chuyển giao nguồn vật liệu 40 giống diêm mạch và kinh nghiệm nghiên cứu về tuyển chọn giống, sinh lý và sinh học phân tử (như kỹ thuật xác định sự có mặt của gen chịu mặn SOS1 bằng chỉ thị phân tử).
• Chuyển giao trong nước: Công nghệ về giống và quy trình canh tác được chuyển giao tới người dân và doanh nghiệp. Cụ thể, nhiệm vụ đã tổ chức các buổi tập huấn, hội nghị đầu bờ cho khoảng 150 nông dân tại 03 vùng sinh thái trên cả nước.
• Đào tạo nguồn nhân lực: Nhiệm vụ đã đào tạo 03 thạc sỹ và 18 kỹ sư mới tham gia nghiên cứu và phát triển cây diêm mạch.
Nhóm nghiên cứu đã xây dựng kế hoạch tiếp tục hợp tác với Chính phủ Argentina để được hỗ trợ kỹ thuật về công nghệ sau thu hoạch và chế biến nhằm phát triển chuỗi giá trị diêm mạch cho tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
Hiệu quả kinh tế
• Nhiệm vụ đã tuyển chọn thành công 03 giống diêm mạch (Atlas, Cahuil, 2-want) đầu tiên tại Việt Nam, đạt mục tiêu năng suất khoảng 2 tấn/ha và hàm lượng protein >15%.
• Các mô hình trình diễn cho thấy hiệu quả kinh tế mang lại cao gấp 5-8 lần so với cây trồng truyền thống (như lúa, ngô, cà phê) tại các địa điểm nghiên cứu. Lãi thuần ở các mô hình đạt trên 100 triệu VNĐ/ha/vụ.
Tác động xã hội và môi trường
• Kết quả góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu.
• Các giống tuyển chọn có khả năng chịu hạn tốt (ở độ ẩm đất 40-50% độ ẩm tối đa đồng ruộng) và chịu mặn (tương đương 4-6‰). Khả năng này giúp khai thác các vùng đất khó khăn bị khô hạn (miền núi phía Bắc, Tây Nguyên) và nhiễm mặn (Đồng bằng sông Cửu Long).
• Diêm mạch là cây lương thực có giá trị dinh dưỡng cao (protein 15–21%), góp phần đảm bảo an ninh lương thực và dinh dưỡng.
Ý nghĩa khoa học và công nghệ
• Đã xây dựng thành công 03 quy trình kỹ thuật canh tác chi tiết cho cây diêm mạch, áp dụng cho 3 vùng sinh thái khó khăn (Sơn La, Tây Nguyên, Sóc Trăng).
• Nhiệm vụ đã xác định được sự hiện diện của gen chịu mặn SOS1 trong nguồn vật liệu diêm mạch bằng chỉ thị phân tử.
• Đã công bố 04 bài báo khoa học (02 trong nước, 02 quốc tế, trong đó có 01 bài ISI Q1).
• Góp phần đào tạo 03 thạc sỹ và 18 kỹ sư và tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho khoảng 150 nông dân.
Cây diêm mạch; Chenopodium quinoa Willd; Vùng sinh thái; Nông nghiệp; Lương thực; Giá trị dinh dưỡng
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 2
Số lượng công bố quốc tế: 2
Nhiệm vụ đã tuyển chọn thành công 03 giống diêm mạch (Atlas, Cahuil, và 2-want). Các giống diêm mạch này đã được công bố lưu hành theo Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 (ngày 19/11/2018) và Nghị định số 94/2019/NĐ-CP (ngày 13/12/2019)
Tham gia đào tạo 03 thạc sĩ và 18 kỹ sư
