Các nhiệm vụ khác
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để phát triển bưởi da xanh tại huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng
- Nghiên cứu tối ưu mạng vô tuyến hợp tác MIMO
- Tình hình mổ lấy thai tại khoa sản Bệnh viện đa khoa Bạc Liêu từ 1/7/2014-31/9/2014
- Chỉnh lý bổ sung tái bản sách lịch sử Công an nhân dân tỉnh Nam Định giai đoạn 1954 - 1975
- Nghiên cứu chế tạo vật liệu phát xạ đỏ và đỏ xa trên cơ sở SnO2 ZnO-SnO2 pha tạp carbon nhằm ứng dụng cho diốt phát quang ánh sáng trắng có chỉ số CRI cao
- Ứng dụng xấp xỉ phiếm hàm năng lượng phụ thuộc vào mật độ để nghiên cứu cấu trúc và phản ứng hạt nhân
- Áp dụng chương trình khoan hồng trong điều tra và xử lý các vụ việc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
- Cơ chế truyền dẫn điện tích và chuyển đổi điện trở thuận nghịch của màng mỏng ôxít Chromium
- Nghiên cứu đề xuất quy trình sàng lọc phác đồ điều trị đái tháo đường thai kỳ ở nhóm phụ nữ có nguy cơ cao tại bệnh viện Phụ sản Hải Phòng
- Xây dựng mô hình hỗ trợ máy nông nghiệp làm cỏ Mía tại xã Yang Nam
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐTĐL.CN-13/20
2023-02-1091/NS-KQNC
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai và đề xuất sử dụng đất phân bón có hiệu quả bền vững cho tỉnh Tuyên Quang
Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cũ)
Quốc gia
TS. Vũ Anh Tú
ThS. Đoàn Văn Anh; ThS. Nguyễn Thu Nam; ThS. Lê Mạnh Dũng; ThS. Trần Mậu Tân; KS. Hoàng Thị Ngọc Hà; TS. Nguyễn Quang Dũng; TS. Hoàng Công Mệnh; KS. Nguyễn Mạnh Tú; ThS. Đỗ Đình Huy; ThS. Phạm Thế Tuyển; TS. Phan Bá Học; ThS. Đặng Thị Thu Lan; KS. Ngô Thị Hồng Hạnh; CN. Đào Văn Hùng; CN. Lưu Đình Lâm; KS. Vũ Anh; KS. Nguyễn Thị Bắc; ThS. Tống Thị Thanh Thủy
Thông tin học (Khoa học thông tin - các khía cạnh xã hội) (Khía cạnh về tin học và công nghệ thông tin xếp vào mục 10202- (Khoa học thông tin)
01/03/2020
01/06/2023
20/06/2023
2023-02-1091/NS-KQNC
19/07/2023
Cục Thông tin KH&CN Quốc gia
Kết quả nghiên cứu chính của đề tài bao gồm:
- Xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu về đất đai (thổ nhưỡng, nông hóa...) đến các cấp huyện, xã và lập quy trình và phương thức khai thác dữ liệu.- Xác định được mức độ thích hợp đất đai cho các loại cây trồng chính.- Đe xuất được giải pháp sử dụng đất, phân bón hiệu quả và bền vững cho sản xuất nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang. Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả cũng như góp phần sử dụng phân bón một cách hợp lý trên cơ sở quản lý tổng hợp dinh dưỡng cho cây trồng, căn cứ vào số liệu phân tích các chỉ tiêu nông hóa của 19 loại đất ở tỉnh Tuyên Quang đề tài đã đề xuất lượng phân bón cần bổ sung cho 1 số loại cây trồng của tỉnh. Căn cứ vào đề xuất này đề tài đã xây dựng thành công 4 mô hình sử dụng đất và phân bón hiệu quả bao gồm: (1) Mô hình trồng cam: quy mô 5 ha tại Thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên; (2) Mô hình trồng mía: quy mô 5 ha tại Thôn Đồng Bừa, xã Đông Lợi, huyện Sơn Dương; (3) Mô hình trồng chè: quy mô 5 ha tại Thôn Gò Củi, xã Nhữ Hán, huyện Yên Sơn; và (4) Mô hình trồng lạc: quy mô 2 ha tại Thôn Bản Tụm, xã Tân Mỹ, huyện Chiêm Hóa. Ket quả các mô hình đều đã mang lại hiệu quả cao so với canh tác truyền thống của người dân: (i) về năng suất tăng từ 16,12% - 33,17%; (ii) về hiệu quả kinh tể tăng từ 20,77% - 26,77%.
Căn cứ vào kết quả đạt được từ các mô hình, sau khi kết thúc đề tài các hộ thực hiện mô hình đã tiếp tục áp dụng và nhân rộng công thức bón phân của đề tài. Cụ thể:
+ Mô hình cam: Trên diện tích 05 ha tại thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh J , , 2 , Tuyên Quang của gia đình ông Nguyễn Tiến Quyết vẫn tiếp tục áp dụng công thức bón phân mà đề tài đưa ra. Tuy nhiên do tình trạng chung của huyện, một phần diện tích cam bị bênh thối rễ vàng lá, nên hộ gia đình anh Nguyễn Tiến Quyết bị ảnh hưởng phần diện tích cam sành, phải chặt bỏ và cải tạo lại đất để chuẩn bị trồng lại lứa mới. + Mô hình mía: Trên diện tích 05 ha tại Thôn Đồng Bừa, xã Đông Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang của gia đình ông Bùi Ngọc Lợi vẫn tiếp duy trì công thức bón phân mà đề tài đưa ra. Ngoài ra nhân rộng tới một số hộ cùng thôn (Bùi Văn Giám, Lý Văn Hùng, Trần Văn Điền) làm theo trên diện tích khoảng 3,2 ha. + Mô hình chè: Tiếp tục duy trì và mở rộng áp dụng công thức bón phân mà đề tài đưa ra tại thôn Gò Củi, xã Nhữ Hán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang trên diện tích 5,0 ha của 3 hộ làm mô hình (Nguyễn Thị Chính, Nguyễn Hữu Chỉnh, Vũ Thị Chúc) và mở rộng áp dụng cho 08 hộ gia đình khác cùng thôn là: Lê Văn Nghĩa với 1,0 ha; Đàm Thị Thuận với 1,0 ha; Trần Văn Giang với 1,0 ha; Trần Văn Tiến với 1,5 ha; sầm Văn Trọng với 1,0 ha; sầm Văn Hải với 0,5 ha; Trần Văn Viện diện tích 1,2 ha chè PL lai 2 và Nguyền Xuân Đương với diện tích 0,2 ha chè PL lai 2.
+ Sản phẩm của dự án sẽ phục vụ trực tiếp cho các đối tượng như: (1) Các hợp tác xã, hộ nông dân; (2) Các chủ trang tại, gia trại; (3) Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp. + Người nông dân sẽ quyết định canh tác các cây trồng phù hợp trên mảnh đất của mình để đạt hiệu quà cao nhất. Sẽ chủ động đầu tư các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao, sử dụng phân bón phù hợp và thân thiện với môi trường, vừa làm tăng thu nhập, vừa hướng đến nen nông nghiệp sạch. + Bộ CSDL về đẩt đai (thổ nhưỡng, nông hóa, ...) là tài liệu khoa học có giá trị cao, góp phần tạo cơ hội trao đổi để phát triển công nghệ thông tin trong nghiên cứu nông nghiệp, tiếp cận nông nghiệp chính xác, đồng thời tạo cơ hội thu hút các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước trong hợp tác về nghiên cửu, sản xuất các sản phẩm tiềm năng, lợi thể, chủ lực trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh. Tuy nhiên sắp tới đơn vị hành chính chỉ còn 2 cap, toàn bộ cấp xã thay đối địa giới hành chính nên việc khai thác sử dụng gặp nhiều khó khăn.
Cơ sở dữ liệu; Đất nông nghiệp; Phân bón; Sử dụng đất; Sản xuất; Phát triển bền vững
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học kỹ thuật và công nghệ,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 2
Số lượng công bố quốc tế: 0
Không
Tham gia đào tạo 02 Thạc sỹ
