Các nhiệm vụ khác
- Phát triển phương pháp tính toán phân bố áp suất thủy tĩnh và thủy động trong màng dầu ở chế độ bôi trơn hỗn hợp: Ví dụ ứng dụng tính toán cho bơm bánh răng ăn khớp trong
- Nghiên cứu quy trình tách chiết dầu sinh học giàu axit béo omega-3 và omega-6 (EPA DHA DPA) từ sinh khối vi tảo biển dị dưỡng
- Hỗ trợ xây dựng thí điểm mô hình tổng thể cho hoạt động cải tiến năng suất và quản lý chất lượng đối với các doanh nghiệp ngành Dệt may Nhựa Cơ khí và Hóa chất
- CACS-LMIMO: Giải giải pháp mã sửa lỗi tiệm cận dung lượng kênh cho hệ thống MIMO lớn
- Xây dựng quy trình sản xuất sữa gạo
- Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cỏ họ đậu Stylo Stylosanthes guianensis CIAT 184 và Stylosanthes guianensis Plus) phục vụ chăn nuôi
- Ứng dụng xấp xỉ phiếm hàm năng lượng phụ thuộc vào mật độ để nghiên cứu cấu trúc và phản ứng hạt nhân
- Khảo sát một số yếu tố liên quan đến tình hình lao phổi đa kháng thuốc tại tỉnh An Giang năm 2018
- Nghiên cứu phát triển các nguồn gen lúa thích ứng với biến đổi khí hậu
- Nghiên cứu xây dựng và sử dụng các bản đồ giáo khoa của thành phố Hà Nội trong dạy học địa lý địa phương ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
25/HĐ-KHCN-NTM
2022-02-0407/NS-KQNC
Nghiên cứu xây dựng hệ thống nuôi tôm trong nhà (ISPS) theo công nghệ Nhật Bản ở khu vực miền Bắc góp phần phục vụ xây dựng nông thôn mới bền vững
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
TS. Lê Việt Dũng
TS. Trương Đình Hoài; ThS. Đoàn Thị Nhinh; ThS. Phạm Thị Lam Hồng; PGS. TS. Kim Văn Vạn; TS. Đoàn Thanh Loan; ThS. Đặng Tiến Dũng; ThS. Đỗ Hoàng Hiệp; KS. Trần Thị Phương Thảo
Nuôi trồng thuỷ sản
01/03/2020
01/06/2021
27/12/2021
2022-02-0407/NS-KQNC
25/04/2022
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Nhiệm vụ đã đóng góp một hệ thống nuôi tôm mới và một quy trình công nghệ nuôi tôm mới trong điều kiện miền Bắc.
- Hệ thống nuôi tôm trong nhà đã giữ nhiệt trong nhà kính giúp nhiệt độ nước ao không dưới ngưỡng sinh trưởng của tôm vào mùa đông ở miền Bắc. Đặc điểm mùa đông ở miền Bắc là nắng và khô, nhiệt độ đột ngột xuống thấp do gió mùa. Nhờ hệ thống mái nylon kín, nhiệt độ không khí dưới mái được nâng lên trong những ngày có nắng, giữ cho nước ao không bị mất nhiệt. Vì thế, thông thường vào mùa đông nhiệt độ nước ao trong hệ thống không dưới 20°C. Vào những thời điểm lạnh sâu, nhiệt độ nước sẽ xuống mức 18°C, hệ thống nâng nhiệt được kích hoạt trước đó nhằm duy trì nhiệt độ nước ao ở mức thấp nhất 20°C. Nếu nuôi ao ngoài trời, nhiệt độ sẽ xuống thấp tới 15-16°C.
- Quy trình nuôi tôm trong nhà sử dụng các vi khuẩn tự dưỡng, vi khuẩn tự dưỡng, vi khuẩn quang dưỡng, tảo cùng với hệ thống lọc sinh học tác động giúp cân bằng các chu trình chuyển hóa nitơ: quang dưỡng, tự dưỡng, và dị dưỡng trong hệ thống. Hệ vi khuẩn có lợi đa dạng được duy trì hoạt động quanh năm, kể cả trong điều kiện nhiệt độ thấp nhờ liên tục bổ sung chế phẩm vi sinh EM, vi khuẩn tía, nấm men và Bacillus. Vi khuẩn tự dưỡng được duy trì nhờ hệ thống lọc sinh học MBBR để hoàn thành chu trình NH4+ -> NO2- -> NO3-. Vi khuẩn Bacillus được sử dụng trong ao dưới dạng vi khuẩn dị dưỡng khi bổ sung mật rỉ đường để nhanh chóng chuyển hóa NH4+ thành sinh khối floc. Tảo được kiểm soát ở mật độ vừa phải để thực hiện chu trình quang dưỡng NO3- -> sinh khối tảo.
- Quy trình nuôi tôm trong nhà ứng dụng nguyên lý điều khiển hệ vi sinh vật đa dạng bền vững và hệ thống điện hóa siêu âm có tác dụng diệt khuẩn, giúp kiểm soát mật độ Vibrio và tảo lam. Tăng số lượng và chủng loại vi khuẩn có lợi trong hệ thống đã giúp hệ vi khuẩn phát triển theo chiến lược K và hạn chế Vibrio phát triển theo chiến lược r. Hệ thống điện hóa siêu âm có tác dụng diệt khuẩn nước trước khi quay lại ao.
- Hệ thống nuôi tôm trong nhà tách chất thải rắn ra khỏi hệ thống liên tục giúp giảm lượng hữu cơ tích tụ trong ao. Hệ thống lọc lưới 50 µm tách chất thải rắn ra khỏi nước ao. Ngoài ra, hệ thống điện hóa siêu âm chuyển một phần chất hữu cơ hòa tan thành dạng bọt và rắn nổi trên mặt nước. Hỗn hợp bọt và chất rắn lơ lửng này được hút sang hệ thống lọc lưới để tiếp tục loại bỏ chất hữu cơ.
- Hệ thống nuôi tôm trong nhà duy trì oxy ở mức cao nhờ hệ thống tạo vi bọt khí. Oxy cao ngoài tác dụng cung cấp oxy cho tôm hô hấp còn có tác dụng cung cấp oxy cho quần xã vi sinh vật hô hấp, đặc biệt sau 16h.
Hiệu quả kinh tế
Sau khi triển khai nuôi vụ hè và vụ đông trong hệ thống nuôi tôm trong nhà (ISPS), mô hình đạt tổng sản lượng hơn 10 tấn. Năng suất đạt 54 tấn/ha/vụ. Ban đầu đã thử nghiệm ứng dụng quy trình công nghệ ương nuôi ISPS thành công. Lợi nhuận sau 2 vụ đạt hơn 500 triệu đồng. Chi phí sản xuất trong mô hình vụ hè còn cao so với công nghệ hiện tại đang áp dụng tại cơ sở sản xuất. Mô hình nuôi vụ đông có hiệu quả kinh tế tốt hơn do tỉ lệ sống và sinh trưởng trong hệ thống nuôi tôm trong nhà (ISPS) cao hơn ao nuôi ngoài trời. Cần giảm chi phí sản xuất và tối ưu hóa quy trình công nghệ ISPS hơn trong vụ hè.
Hiệu quả xã hội
Đề tài góp phần đóng góp phát triển sản xuất theo Mục 3 của Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. “Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân.” Đề tài đã đảy mạn ứng dụng khoa học công nghệ cao vào nuôi tôm. Góp phần hoàn thiện phương thức sản xuất nuôi tôm vụ đông ở miền Bắc. Điều này giúp duy trì ổn định sản xuất, tăng hiệu suất sử dụng đất, tạo công việc ổn định cho người lao động, góp phần đạt tiêu chí số 10 về thu nhập và tiêu chí số 12 về tỉ lệ lao động có việc làm thường xuyên và tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất. Kết quả của đề tài đã được trình bày trong hội thảo online mở với thành phần tham dự là những người nuôi tôm trực tiếp, đại diện các công ty giống, thuốc, thức ăn, và chế biến thủy sản, công ty máy móc thiết bị thủy sản, các nhà khoa học và quản lý ở cả 2 miền Bắc Nam. Góp phần thúc đẩy nuôi tôm không kháng sinh trong cộng đồng nuôi tôm.
Nuôi tôm; Công nghệ Nông thôn mới; Phát triển bền vững; Nguyên liệu; Chất lượng; Xuất khẩu
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 1
Số lượng công bố quốc tế: 0
Không
01 Thạc sỹ.
