Các nhiệm vụ khác
- Thiết kế và phân tích kỹ thuật bảo mật lớp vật lý trong mạng vô tuyến nhận thức dưới các điều kiện vận hành nghiêm ngặt
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ khai thác phát triển tài sản trí tuệ
- Nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy - học theo hướng tích hợp môn Ngữ văn và Lịch sử ở cấp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Khảo sát khả năng thích nghi của các giống lúa nếp triển vọng có năng suất và chất lượng cao trên địa bàn huyện Gò Dầu
- Nghiên cứu dự báo nguy cơ tai biến trượt lở mái dốc dọc các tuyến giao thông trọng điểm miền núi tỉnh Quảng Nam và đề xuất giải pháp ứng phó
- Thiết kế tổng hợp thử hoạt tính ức chế histon deacetylase và hoạt tính kháng ung thư của một số dãy acid hydroxamic mới
- Nghiên cứu phản ứng hạt nhân với sự quan tâm đặc biệt tới hiệu ứng kênh
- Nghiên cứu sự tác động của Việt Nam gia nhập công đồng kinh tế Asean (AEC) đến lao động và việc làm tỉnh Quảng Bình trong giai đọan hiện nay
- Xây dựng mô hình nuôi thâm canh cá rô phi trong môi trường nước lợ bằng công nghệ Biofloc tại phường Tân Thành quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng
- Nghiên cứu sao già và thiên hà có độ dịch chuyển đỏ lớn
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
16/2011/HĐ-NĐT
2016-52-137
Nghiên cứu xây dựng hệ thống tính toán liều lượng đạm bón thúc cho ngô sử dụng phương pháp giải đoán ảnh
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quốc gia
PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng
PGS.TS. Nguyễn Viết Hưng; TS. Nguyễn Thị Lân; ThS. Bùi Văn Quang; TS. Trần Trung Kiên; ThS. Phạm Quốc Toán; ThS. Thái Thị Ngọc Trâm; ThS. Vũ Thanh Vinh; GS.TS. Susan Ustin; GS.TS. Randal Southard
Cây lương thực và cây thực phẩm
04/2011
11/2014
17/12/2014
2016-52-137
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Đã xác định được khối lượng chất khô từ thời kỳ trước trỗ 10 ngày đến thu hoạch tương quan tuyến tính với số hạt/hàng, khối lượng 1000 hạt, năng suất và hàm lượng protein trong hạt. Hàm lượng đạm trong cây từ thời kỳ trước trỗ 10 ngày đến thu hoạch tương quan đường cong bậc 2 với số hạt/hàng, khối lượng 1000 hạt, năng suất; tương quan tuyến tính với hàm lượng protein trong hạt. Mô hình chẩn đoán sinh khối chất khô, hàm lượng N trong thân lá ngô và tổng lượng N hút trong thân lá ngô ở thời kỳ 7-9 lá, trước trỗ 10 ngày và sau trỗ 10 ngày sử dụng chỉ số RVI có hệ số R2 dao động trong khoảng từ 0,49 - 0,90 và sai lệch do chẩn đoán trong khoảng 2,52 - 9,97%. Mô hình chẩn đoán sinh khối và dinh dưỡng N ở thời kỳ sau trỗ 10 ngày kém chính xác hơn so với các thời kỳ trước. Sử dụng các chỉ tiêu: Khối lượng chất khô, hoặc tổng lượng N trong thân lá ngô, hoặc chỉ số thực vật xác định nhanh bằng chụp và giải đoán ảnh ở các thời kỳ 7-9 lá, trước trỗ và sau trỗ 10 ngày, kết hợp cùng với lượng N bón sau theo dõi các chỉ tiêu trên đã dự báo năng suất ngô tương đối chính xác với hệ số R2>0,70 và sai số trong chẩn đoán nhỏ hơn 10%. Bón đạm ngô quy trình tính toán liều lượng đạm bón cho dựa vào giải đoán ảnh ảnh kỹ thuật số làm giảm từ 18,8 – 28,3% lượng đạm bón, hiệu quả kinh tế tăng 20,73 – 27,23% (trung bình 23,98%).Bón đạm ngô quy trình tính toán liều lượng đạm bón cho dựa vào tình trạng dinh dưỡng N làm giảm từ 20,5 – 26,7% lượng đạm bón, hiệu quả kinh tế tăng 19,51 – 24,1% (trung bình 21,81%). Bón đạm ngô quy trình tính toán liều lượng đạm bón cho dựa vào tình trạng sinh trưởng làm giảm từ 13,8 – 27,7% lượng đạm bón, hiệu quả kinh tế tăng 19,43 – 23,46% (trung bình 21,45%).
Thông qua việc hợp tác thực hiện nhiệm vụ, các cán bộ của Trường ĐHNL Thái Nguyên đã có kiến thức và kỹ năng ứng dụng phần mềm giải đoán ảnh KTS vào việc tính toán lượng phân bón thúc cho ngô, cán bộ và nông dân tại địa điểm nghiên cứu đã được tăng cường kiến thức về phân bón và sử dụng phân bón cân đối hợp lý, có thêm những cơ hội thuận lợi cho việc trao đổi kinh nghiệm, kiến thức có liên quan đến vấn đề nghiên cứu cũng như hợp tác trao đổi về nhân lực và cơ sở vật chất. Việc sử dụng kỹ thuật giải đoán hình ảnh để khuyến cáo bón phân đã cung cấp chế độ bón phân cân đối hợp lý theo nhu cầu của cây ngô, đưa đến hiệu quả sử dụng đạm tối ưu cho cây ngô, làm năng suất ngô tăng cao tương ứng với tiềm năng năng suất của giống, giúp giảm chi phí sản xuất. Do đó, thu nhập trên đơn vị diện tích cao hơn góp phần cải thiện đời sống người dân miền núi phía Bắc vốn còn nhiều khó khăn. Với đà phát triển đó đề tài đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển lớn mạnh của ngành sản xuất ngô, đảm bảo an ninh lương thực và nhu cầu xuất khẩu cho khu vực và toàn quốc gia. Thành công của nhiệm vụ đã góp phần giảm thiểu lượng phân bón tồn dư trong đất và nước gây ô nhiễm môi trường, từ đó góp phần bảo vệ sức khỏe con người.
Nghiên cứu xây dựng; Hệ thống tính toán; Liều lượng đạm; Ngô; Giải đoán ảnh
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 5
Số lượng công bố quốc tế: 2
Không
03 thạc sĩ, 01 tiến sĩ.
