Các nhiệm vụ khác
- Thiết kế bộ thu phát tối ưu cho kỹ thuật sắp xếp can nhiễu trong kênh truyền MIMO có can nhiễu
- Hoàn thiện các giải pháp công nghệ để nâng cao sản lượng và đa dạng hóa sản phẩm của quá trình chế biến apatit sử dụng trong ngành chăn nuôi
- Nghiên cứu vật liệu có cấu trúc nano và một số vấn đề sinh thái môi trường bằng phương pháp mô phỏng
- Các lý thuyết quan hệ quốc tế đương đại
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố lịch sử tích lũy một số kim loại nặng hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong trầm tích và đánh giá rủi ro môi trường khu vực hạ lưu sông Đáy
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tổng hợp thâm canh cây dâu và nuôi tằm trên địa bàn huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế các mô hình nông lâm kết hợp thuộc khu vực đồi núi huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh mới
- Chu trình sinh địa hóa của các chất ô nhiễm kháng sinh do hoạt động nuôi trồng thủy sản tại vùng đất ngập nước ven biển: Nghiên cứu điển hình tại Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh)
- Phân công phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền hành pháp theo tinh thần Hiến pháp năm 2013
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
07/2012/HĐ-DAĐL
2018-02-1146/KQNC
Sản xuất thử nghiệm giống nếp thơm NV1 và tẻ N91 tại vùng đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
ThS. Tống Văn Hải
GS.TS. Phan Hữu Tôn, ThS. Nguyễn Xuân Cao, KS. Phan Thị Hiền, KS. Phan Hữu Hiển, ThS. Nguyễn Văn Hùng, TS. Nguyễn Đức Bách, ThS. Nguyên Bích Ngọc, KS. Hà Trung Hiếu, KS. Lương Cao Cường
Cây lương thực và cây thực phẩm
01/12/2012
01/06/2015
27/04/2018
2018-02-1146/KQNC
06/11/2018
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Sản phẩm được ứng dụng của Dự án là 02 giống lúa nếp NV1 và tẻ N91 được công nhận giống lúa Quốc gia theo Quyết định số 40 /QĐ-TT-CLT ngày 02 tháng 02 năm 2016. Vì tính ưu việt của giống NV1 cũng như N91 nên diện tích gieo cấy 2 giống lúa này tại các tỉnh tính đến hết vụ xuân 2025 đạt trên 3000 ha/ giống. Từ vụ mùa năm 2025 đến nay diện tích gieo cấy hai giống lúa này tăng nên nhiều, nâng cao thu nhập cho người nông dân
Hai giống lúa NV1 và N91 có khả năng kháng bệnh bạc lá, đạo ôn và rầy nâu tốt cho nên người nông ít phải sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ các sâu bệnh này. Chính vì vậy giảm được chi phí đầu tư đầu vào, tạo ra sản phẩm sạch, không gây ô nhiễm môi trường hiện tại và tương lai.
Lúa nếp thơm; Giống nguyên chủng; Thâm canh; Kỹ thuật canh tác; Lúa NV1; Lúa N91
Ứng dụng
Dự án sản xuất thử nghiệm
02 giống lúa nói trên được áp dụng rộng ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam và giống NV1 đã được chuyển giao cho Công ty Cổ phần Giống Nông nghiệp Việt Nam. Trong thời gian tới giống lúa tẻ N91 tiếp tục được chuyển giao cho Công ty này.
Hai giống lúa có khả năng kháng sâu bệnh, đặc biệt là bệnh bạc lá nên giúp nông dân tiết kiệm được chi phí đầu vào do hạnh chế việc sử dụng thuốc BVTV độc hại, mặt khác tạo ra được sản phẩm gạo an toàn, không gây ô nhiễm môi trường.
Giống NV1 là giống lúa nếp thơm, chất lượng cao, giống N91 chất lượng khá, ngon hơn Khang dân và Q5 cho nên giá thường bán cao hơn 1,5 - 2,0 lần. Chính vì vậy lợi nhuận thu được cũng cao hơn, góp phần ổn định kinh tế cho người nông dân.
Giải pháp phát triển rộng 02 giống lúa trên là chuyển giao bản quyền cho Doanh nghiệp. Bên canh đó đề nghị các trung tâm Khuyến nông các tỉnh quảng bá để phát triển 02 giống lúa này, đem lại những hiệu quả thiết thực cho người trồng lúa.
