Các nhiệm vụ khác
- Thiết kế bộ thu phát tối ưu cho kỹ thuật sắp xếp can nhiễu trong kênh truyền MIMO có can nhiễu
- Hoàn thiện các giải pháp công nghệ để nâng cao sản lượng và đa dạng hóa sản phẩm của quá trình chế biến apatit sử dụng trong ngành chăn nuôi
- Nghiên cứu vật liệu có cấu trúc nano và một số vấn đề sinh thái môi trường bằng phương pháp mô phỏng
- Các lý thuyết quan hệ quốc tế đương đại
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố lịch sử tích lũy một số kim loại nặng hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong trầm tích và đánh giá rủi ro môi trường khu vực hạ lưu sông Đáy
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tổng hợp thâm canh cây dâu và nuôi tằm trên địa bàn huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế các mô hình nông lâm kết hợp thuộc khu vực đồi núi huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh mới
- Chu trình sinh địa hóa của các chất ô nhiễm kháng sinh do hoạt động nuôi trồng thủy sản tại vùng đất ngập nước ven biển: Nghiên cứu điển hình tại Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh)
- Phân công phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền hành pháp theo tinh thần Hiến pháp năm 2013
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
NVQG-2019/DA.17
2025-66-0264/NS-KQNC
Sản xuất thử nghiệm giống và nuôi thương phẩm nguồn gen cá ngựa đen (Hippocampus kuda Bleeker, 1852)
Chi nhánh ven biển - Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga
Bộ Quốc phòng
Quốc gia
Chương trình Bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen
TS. Nguyễn Thị Hải Thanh
TS. Nguyễn Thị Lan; TS. Vũ Việt Dũng; KS. Võ Thị Hà; ThS. Đinh Thị Hải Yến; TS. Phan Trọng Huân; CN. Nguyễn Phương Liên; ThS. Nguyễn Thị Mỹ Ngân; ThS. Phạm Thị Khanh; ThS. Nguyễn Đình Huy; ThS. Trần Trọng Tấn; KS. Vũ Hoàng Chương
Nuôi trồng thuỷ sản
01/09/2019
30/05/2023
2025-66-0264/NS-KQNC
18/02/2025
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Quy trình nhân giống, sản xuất, nuôi thương phẩm cá ngựa đen đã được chuyển giao cho Công ty TNHH Dịch vụ - Sản xuất – Thương mại Ngọc Thủy sử dụng.
Các kết quả của nhiệm vụ đã mang lại hiệu quả rõ rệt trên cả bốn phương diện. Về kinh tế, việc hoàn thiện quy trình sản xuất giống khép kín và mô hình nuôi thương phẩm (≥ 5.000 con/mô hình/năm) giúp chủ động nguồn giống, tăng tỷ lệ sống (50–80%) và giảm chi phí sản xuất; đồng thời tạo doanh thu ổn định cho doanh nghiệp và hộ nuôi ven biển. Về xã hội, mô hình nuôi lồng quy mô nhỏ – trung bình góp phần tạo sinh kế, nâng cao tay nghề kỹ thuật địa phương và hỗ trợ hình thành chuỗi sản xuất cá ngựa thương phẩm trong nước.
Về môi trường, công nghệ sản xuất giống thay thế hoàn toàn việc khai thác tự nhiên, góp phần bảo vệ quần thể cá ngựa hoang dã và phù hợp định hướng kinh tế biển xanh. Về khoa học, nhiệm vụ đã xây dựng được quy trình khép kín vòng đời loài, bộ tiêu chuẩn cơ sở và dữ liệu kỹ thuật tin cậy, tạo nền tảng cho nghiên cứu sâu hơn về sinh học – sinh sản – di truyền và chuyển giao công nghệ trong tương lai.
Cá ngựa đen; Sản xuất giống; Nuôi trồng thủy sản
Ứng dụng
Dự án sản xuất thử nghiệm
Công ty TNHH Dịch vụ - Sản xuất - Thương mại Ngọc Thủy
a. Ứng dụng trong sản xuất giống cá ngựa đen: Quy trình sản xuất giống đã được đưa vào thực tiễn với các chỉ số kỹ thuật ổn định.
Vận hành mô hình sản xuất giống quy mô 100.000 con/năm: Mô hình đã được ứng dụng tại cơ sở thí nghiệm và bước đầu triển khai cho doanh nghiệp.
b. Ứng dụng trong nuôi thương phẩm: Hoàn thiện quy trình nuôi thương phẩm cá ngựa đen. Quy trình đã được áp dụng cho hệ thống lồng nuôi tại một số hộ nuôi ven biển, đạt tỷ lệ sống ≥ 80%. Các chỉ số lớn lên (60 - 120 mm) đáp ứng yêu cầu làm dược liệu, mỹ nghệ và thương phẩm cao cấp.
c. Ứng dụng trong xây dựng tiêu chuẩn và quản lý sản xuất: Bộ TCCS được xây dựng từ kết quả nhiệm vụ đã được đưa vào sử dụng tại các cơ sở giống.
d. Ứng dụng vào chuyển giao công nghệ và đào tạo: Chuyển giao cho doanh nghiệp- Các quy trình và mô hình đã được chuyển giao thông qua: Tập huấn kỹ thuật, Thực hành tại chỗ, Hỗ trợ vận hành mô hình, Cung cấp đàn cá bố mẹ F1 (2.400 con) và hậu bị (4.000 con) cho các cơ sở tiếp nhận. Đào tạo - nâng cao năng lực: Kết quả nhiệm vụ được sử dụng làm tài liệu đào tạo cho Cán bộ kỹ thuật địa phương, Sinh viên và học viên sau đại học ngành thủy sản.
* Nhân rộng mô hình nuôi tại doanh nghiệp: Ba mô hình nuôi (≥ 5.000 con/mô hình/năm) đã được: Ứng dụng vào các cơ sở nuôi trong trại và lồng tại địa phương, kiểm chứng hiệu quả kỹ thuật và kinh tế, cho phép doanh nghiệp chủ động tiếp nhận công nghệ và mở rộng quy mô nuôi. Các mô hình này đóng vai trò điểm trình diễn để nhân rộng tới các tỉnh khác.
- Tổ chức tập huấn và đào tạo kỹ thuật cho cán bộ kỹ thuật, doanh nghiệp và hộ nuôi về quy trình sản xuất giống, ương nuôi và nuôi thương phẩm cá ngựa đen.
Chuyển giao quy trình công nghệ dạng “package” (bộ quy trình khép kín, bộ tiêu chuẩn cơ sở, hướng dẫn vận hành mô hình giống và mô hình nuôi thương phẩm).
Hỗ trợ kỹ thuật tại hiện trường thông qua việc cử cán bộ đến các cơ sở nuôi để hướng dẫn trực tiếp quá trình vận hành hệ thống giống và lồng nuôi.
Cung cấp đàn cá bố mẹ F1, cá hậu bị và cá giống cho các đơn vị có nhu cầu mở rộng sản xuất nhằm bảo đảm tính đồng nhất và chất lượng con giống đầu vào.
Xây dựng mô hình trình diễn tại doanh nghiệp và hộ nuôi ven biển để làm điểm nhân rộng ra các địa phương khác.
Chuyển giao theo hợp đồng dịch vụ khoa học - công nghệ, bao gồm hỗ trợ thiết kế hệ thống nuôi, quy trình quản lý môi trường và kỹ thuật chăm sóc - phòng bệnh
