Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) phục vụ nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2017
- Sưu tầm, phiên dịch và nghiên cứu di sản Hán Nôm qua các sắc phong, bằng cấp, văn bia, văn tế, gia phả ở Phú Yên
- Chế tạo và nghiên cứu các tính chất điện từ quang của một số tổ hợp composite theo định hướng ứng dụng
- Nghiên cứu khảo sát đo đạc phân tích lập cơ sở dữ liệu và bản đồ GIS về phông phóng xạ môi trường tỉnh Tiền Giang
- Hoàn thiện chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam
- Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng mô hình chế biến sản phẩm thảo quả trên địa bàn huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang
- Nghiên cứu thủy động lực học trong dòng chảy nước nông
- Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giám sát của ủy ban kiểm tra các cấp tỉnh Quảng Bình
- Nghiên cứu thống nhất tán xạ hạt nhân và phương trình trạng thái chất hạt nhân trên cơ sở trường trung bình hạt nhân vi mô
- Nghiên cứu xây dựng nội dung phương pháp thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
502.01-2018.13
2020-02-1300/KQNC
Tái cấu trúc ngành chè theo hướng sản xuất chè hữu cơ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
TS. Tô Thế Nguyên
TS. Trần Thị Thu Hương; TS. Nguyễn Quốc Oánh; TS. Bùi Thị Minh Hằng; TS. Nguyễn Thành Vũ; TS. Nguyễn Bích Hồng; TS. Nguyễn Hồng Chỉnh
Cây rau, cây hoa và cây ăn quả
01/06/2018
01/06/2020
21/08/2020
2020-02-1300/KQNC
28/12/2020
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã được sử dụng làm cơ sở khoa học phục vụ xây dựng và hoàn thiện các chính sách tái cấu trúc ngành chè theo hướng sản xuất hữu cơ. Các phân tích về hiệu quả kinh tế – kỹ thuật giữa chè truyền thống và chè hữu cơ, cùng với nhận diện các yếu tố tác động đến xu hướng chuyển đổi, đã được cung cấp cho cơ quan quản lý ngành nông nghiệp, chính quyền địa phương và các đơn vị tư vấn chính sách.
Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào hoạch định và hoàn thiện chính sách
Thông tin và bộ dữ liệu của nhiệm vụ đã được ứng dụng trong việc xây dựng kế hoạch phát triển vùng chè hữu cơ, định hướng tổ chức sản xuất, hoàn thiện cơ chế hỗ trợ chuyển đổi, và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chè Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cũng được chuyển giao cho một số hợp tác xã, doanh nghiệp chè để áp dụng vào lập quy hoạch vùng nguyên liệu và cải tiến quy trình canh tác theo tiêu chuẩn hữu cơ. Bên cạnh đó, kết quả của đề tài cũng được ứng dụng trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Hiệu quả kinh tế: Các kết quả phân tích đã chỉ ra các yếu tố quyết định năng suất và hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất chè hữu cơ, giúp địa phương và doanh nghiệp lựa chọn được phương án canh tác tối ưu, giảm chi phí đầu vào hóa chất, nâng cao giá trị sản phẩm và khả năng tiếp cận thị trường cao cấp. Việc vận dụng kết quả nghiên cứu góp phần gia tăng thu nhập cho người trồng chè, đặc biệt tại các vùng chè truyền thống.
Hiệu quả xã hội: Kết quả ứng dụng giúp thay đổi nhận thức của người sản xuất về nông nghiệp sạch, thúc đẩy xu hướng chuyển đổi sang canh tác hữu cơ, tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống cho cộng đồng trồng chè. Thông tin, số liệu của đề tài được sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, góp phần phát triển nguồn nhân lực cho ngành chè.
Hiệu qủa môi trường: Việc chuyển đổi sang sản xuất chè hữu cơ giúp giảm sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hóa học, cải thiện chất lượng đất, nguồn nước và hệ sinh thái vùng trồng chè. Mô hình hữu cơ góp phần giảm phát thải, bảo vệ sức khỏe người lao động và hướng đến phát triển nông nghiệp xanh thích ứng với biến đổi khí hậu.
Chè sạch; Nông nghiệp; Chè hữu cơ; Sản xuất; Tái cấu trúc ngành chè
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nhân văn,
Đề xuất hoàn thiện chính sách PFES và mở hướng nghiên cứu mới về hành vi bảo vệ rừng
Số lượng công bố trong nước: 1
Số lượng công bố quốc tế: 2
Không
Không
