liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  48,101,143
  • Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ

KQ047249

2021-02-1913/KQNC

Ứng dụng công nghệ sinh học để chẩn đoán nhân giống sạch bệnh và quản lý bệnh virus hồ tiêu

Viện Bảo vệ thực vật

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quốc gia

ThS. Tạ Hoàng Anh

ThS. Nguyễn Thúy Hạnh; ThS. Nguyễn Hồng Tuyên; KS. Nguyễn Thị Thúy; ThS. Lê Thu Hiền; ThS. Trần Ngọc khánh; ThS. Vũ Thị Phương Bình; TS. Lê Quang Khải; TS. Hà Viết Cường; KS. Dương Thị Oanh

Bảo vệ thực vật

01/07/2017

01/12/2021

25/02/2021

2021-02-1913/KQNC

27/12/2021

Cục thông tin KH&CN Quốc gia

Quy trình quản lý bền vững bệnh virus hại hồ tiêu ở các vườn sản xuất đại trà. Quy trình đã được công nhận là tiến bộ kỹ thuật Công nghệ sinh học, theo quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN, ngày 17/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT

20174

- Đề tài đã đánh giá được hiện trạng sản xuất tại 6 vùng trồng tiêu chính ở Việt Nam (Quảng Trị, Gia Lai, Đăk Lăk, Bình Phước, Đồng Nai và Phú Quốc). - Đã đánh giá được hiện trạng bệnh ở các vùng trồng hồ tiêu chính

- Đã có danh mục bệnh virus hồ tiêu ở Việt Nam, gồm 2 đối tượng: PYMoV và CMV, trong đó PYMoV gây hại chính. Đồng thời, đã có quy trình giám định PYMoV bằng PCR và One-Step RT-PCR.
- Đã có quy trình nhân giống hồ tiêu sạch bệnh virus, được phát triển từ qui trình nhân giống bằng phương pháp giâm hom kết hợp với sàng lọc virus bằng PCT vả RT-PCR. - Đã có quy trình quản lý tổng hợp chống tái nhiễm bệnh virus hồ tiêu ngoài đồng ruộng. Quy trình đã được ứng dụng đem lại hiệu quả rõ rệt tại các mô hình. - Việc xác định rõ tác nhân virus gây bệnh sẽ giúp cho việc phòng trừ bệnh cũng như chống tái nhiễm bệnh virus ngoài đồng ruộng có hiệu quả, giảm chi phí thuốc BVTV, hạn chế tác động xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. - Các kết quả nghiên cứu cảu đề tài cũng luôn được tuyên truyền và phổ biến rộng rãi đến bà con nông dân trông tiêu trên cả nước thông qua các kênh truyên thông, bao gôm tờ rơi, bảng tin, loa phóng thanh... Đã nâng cao cũng như thống nhất về nhận thức của người dân về bệnh virus trên hồ tiêu nói riêng và các loại sâu bệnh hại chính khác trên cây hồ tiêu... Đã góp phần ổn định sản xuất, nâng cao đời sống kinh tế xã hội tại các vùng thực hiện của đề tài.

- Áp dụng các biện pháp quản lý bệnh ở các mô hình trồng mới bằng giống sạch bệnh và quản lý chống tái nhiễm bệnh đạt kết quả cao ở 2 tỉnh Bình Phước và Gia Lai. Kết quả kiểm tra giám định bệnh bằng PCR đã xác định tỷ lệ tái nhiễm trong mô hình chỉ là 0,13 -0,27% số cây, trong khi tỷ lệ tái nhiễm ngoài mô hình (đối chúng theo dân) là 3,0- 4,33 % số cây. Hiệu quả quản lý bệnh virus hồ tiêu ở các mô hình đạt 93,8 - 95,7%. - Áp dụng các biện pháp quản lý bệnh virus tai các vườn sản xuất đại trà ỏ Bình Phước và Gia Lai, kết quả giám đinh bệnh sau 6 tháng cho thấy hiệu quả quản lý bệnh trong mô hình so với ngoài mô hình đạt 91,3- 92,7%. Năng suất trong mô hình cao hơn ruộng đạỉ trà 440 -580kg/ha, tăng 16,1- 22,2 %. Do vậy lãi trong mô hình so với lha ở ngoài ruộng sản xuất nông dân đạt 26,9 -31,7 triệu đồng - Quy trình quản lý bền vững bệnh virus hại hồ tiêu ở các vườn sản xuất đại trà bao gồm việc sử dụng cây giống sạch bệnh, làm tiền đề cho việc giảm thiểu sự xâm nhiễm của virus. Việc áp dụng đồng bộ các biện háp kỹ thuật bao gồm quản lý chống tái nhiễm bệnh thông qua việc chủ động điều tra và phòng trừ côn trùng môi giới với việc ưu tiên sử dụng biện pháp sinh học sẽ giảm thiểu việc sử dụng thuốc hóa học, góp phần bảo vệ môi trường cũng như nâng cao chất lượng hạt tiêu thương phẩm, bảo vệ sức khỏe con người.

 

Hồ tiêu; Virus hồ tiêu; Chẩn đoán nhanh; Nhân giống; Quản lý dịch bệnh

Ứng dụng

Đề tài KH&CN

Khoa học nông nghiệp,

Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,

Số lượng công bố trong nước: 2

Số lượng công bố quốc tế: 1

Không

Không