Các nhiệm vụ khác
- Xây dựng phần mềm quản lý và đánh giá trình độ công nghệ tỉnh Ninh Bình
- Xây dựng phần mềm tin học và cơ sở dữ liệu quản lý đối tượng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Xây dựng mô hình điểm về áp dụng hệ thống quản lý năng lượng (ISO 50001) công cụ duy trì hiệu suất thiết bị tổng thể (TPM) và mô hình sản xuất tinh gọn (LEAN)
- Nghiên cứu lập bản đồ rủi ro thiên tai theo Khung hành động Sendai nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và đảm bảo sinh kế bền vững khu vực ven biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
- Nghiên cứu chế tạo cấu trúc nano lõi/vỏ của đồng oxit/kim loại quí và ứng dụng làm cảm biến đo một số chất độc trong thực phẩm
- Nông nghiệp hay phi nông nghiệp - Lựa chọn đầu tư của người nông dân và tác động đến phúc lợi của nông hộ
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất β-Glucan kích thước phân tử lượng lớn bổ sung trong thức ăn nuôi trồng thủy sản
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống nghiệp vụ dự báo định lượng mưa khu vực Nam Bộ và cảnh báo mưa lớn hạn cực ngắn cho Thành phố Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu chế tạo hệ vật liệu màng đơn lớp phân tử hữu cơ trên nền graphene bằng phương pháp điện hóa nhằm định hướng ứng dụng trong thiết bị điện tử kích thước nano
- Liên kết và hợp tác trong hoạt động nghiên cứu khoa học ở Học viện Chính trị khu vực III - Thực trạng và giải pháp
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐTĐL.2012-G36
2019-52-473/KQNC
Ứng dụng công nghệ sinh học để chọn tạo giống lúa năng suất cao chất lượng tốt cho Hưng Yên và Đồng bằng Bắc Bộ
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng yên
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quốc gia
GS. TS. Trần Trung
PGS.TS. Trần Trung; KS. Hoàng Thị Loan; ThS. Nguyễn Thị Thúy Anh; ThS. Nguyễn Thị Đông; ThS. Đỗ Trọng Hoàn; ThS. Hoàng Minh Đức; ThS. Nguyễn Mạnh Hà; CN. Nguyễn Thị Huê; KS. Nguyễn Trường Khoa; CN. Nguyễn Thái Dương
Cây lương thực và cây thực phẩm
01/12/2012
01/12/2018
20/03/2019
2019-52-473/KQNC
04/05/2019
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
- Cung cấp nguồn vật liệu mang gen kháng, chịu mặn, năng suất làm vật liệu cho chọn tạo giong lúa thuần, lúa lai.
- Kết hợp phương pháp lai truyền thống với kỹ thuật chì thị phân từ và đột biến thực nghiệm, điện di SDS-PAGE trong chọn tạo giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt. - Sừ dụng dòng đã được quy tụ nhiều gen kháng và chất lượng làm vật liệu cho gen trong nghiên cứu chọn tạo giống lúa bằng chì thị phân tử mang lại hiệu quả cao trong chọn tạo giống
lúa.
- Giống lúa HY 198 đã được công nhận sản xuất thử nghiệm cấp Quốc Gia theo quyết định số 30/QĐ-TT-CLT, ngày 25/01/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. - Chọn tạo 05 dòng lúa triên vọng trong đó có 01 dòng mặn. - Xây dựng quy trình nhân giống và thâm canh giống lúa HY 198 - Đề tài đã đào tạo 02 Tiến sỹ, 01 thạc sỹ và có 06 bài báo trong nước và quốc tế. - Quy trình nhân giống và thâm canh giống HY 198 theo quyết định số 2123/QĐ -ĐHSPKTHY, ngày 27/11/2018 của trường đại học SPKT Hưng Yên. - Đã chuyển giao Quy trình tuyển chọn giống lúa cho Liên hiệp các hội KH KT tỉnh Phú Thọ.
- Giống lúa HY 198 đã được công nhận sản xuất thừ nghiệm cấp Quốc Gia theo quyết định số 30/QĐ-TT-CLT, ngày 25/01/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. - Sản phẩm của đề tài nếu được triển khai rộng rãi sẽ góp phần vào việc đa dạng hóa các giống lúa thuần thích hợp cho cơ cấu mùa vụ tại các tinh phía Bắc và xây dựng quy trình nhân giống và thâm canh giống lúa HY 198 cho bà con các vùng trồng lúa. - Tạo ra sản phẩm là giống HY198, là giống lúa thuần vì vậy có thề chủ động việc nhân giống và thâm canh giống, có thể nội địa hóa. Kết quả chọn tạo giống lúa, phương pháp tiến hành lại tạo, đột biến, chuyển gen là tài tham khảo rất tốt cho đào tạo sau đại học (nghiên cứu sinh,
thạc sĩ).
Lúa; Giống; Công nghệ sinh học; Chất lượng; Năng suất; Canh tác
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Cơ sở để xây dựng Dự án SXTN,
Số lượng công bố trong nước: 4
Số lượng công bố quốc tế: 2
Không
Không
