Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu đặc tính và khả năng ứng dụng một số loại khoáng sét bentonite ở Việt Nam làm nguyên liệu để chế tạo vật liệu xúc tác dạng mao quản nhằm loại bỏ các hợp chất chứa lưu huỳnh trong nhiên liệu nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
- Nghiên cứu tổng hợp vật liệu CuWO4 pha tạp V làm nhạy và bền hóa bởi PPy nhằm ứng dụng làm chất xúc tác quang cho phản ứng phân tách nước trong vùng ánh sáng khả kiến tạo nhiên liệu tái tạo
- Nghiên cứu tổn thương tâm lý ở người phơi nhiễm Dioxin và hiệu quả các giải pháp can thiệp
- Hiệu lực của cơ chế truyền dẫn chính sách giám sát an toàn vĩ mô tại Việt Nam
- Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước tự động kết hợp bón phân phun thuốc trên cây cam xoàn bưởi và rau muống tại quận Ô Môn
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các kim loại quý (Ag Au Pd và Pt) lên tính chất quang và nhạy khí của các cấu trúc nano ZnO
- Xây dựng quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận Mật ong Cúc Phương dùng cho sản phẩm Mật ong của huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình
- Nghiên cứu tuyển chọn và phát triển giống cam quýt không hạt ở phía Bắc
- Nghiên cứu quy trình sản xuất sinh khối tảo silic Skeletonema costatum tại Thừa Thiên Huế
- Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý - GIS trong việc giám sát và khống chế cúm gia cầm tại Quảng Trị
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
DACN.06/2018
05/2022/TTPTKH&CN
Ứng dụng khoa học công nghệ xử lý môi trường chăn nuôi kết hợp sản xuất phân hữu cơ phục vụ sản xuất an toàn bền vững
Trường Đại học Nông Lâm
UBND Tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh/ Thành phố
TS. Phạm Văn Ngọc
TS. Phạm Văn Ngọc; ThS. Nguyễn Thị Mai Thảo; TS. Đặng Thị Hồng Phương; ThS. Nguyễn Thị Quỳnh; TS. Nguyễn Thế Huấn; TS. Lưu Thị Xuyến; TS. Hoàng Kim Diệu
Khoa học nông nghiệp
01/06/2019
01/12/2021
18/02/2022
05/2022/TTPTKH&CN
29/04/2022
Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên
Dự án góp phần giảm ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây ra, chế biến chất thải chăn nuôi thành phân bón hữu cơ chuyên dùng. Cây trồng bón phân chuyên dụng cân đối, đảm bảo năng suất và chất lượng nông sản ổn định. Hiệu quả mở rộng dự án còn góp phần sản xuất và chất lượng nông sản ổn định. Hiệu quả mở rộng dự án còn góp phần sản xuất một loại cây trồng chủ lực của tỉnh Thái Nguyên theo hướng hữu cơ bền vững
Hiệu quả của các mô hình trình diễn đều đạt cao hơn 10% so với đối chứng. Mô hình chè đạt 12,6%, mô hình bưởi đạt hiệu quả 12,1%, mô hình na đạt 13,9%, mô hình rau đạt 14,2%.
chăn nuôi, phân hữu cơ
Ứng dụng
Dự án KH&CN
