Các nhiệm vụ khác
- Phát triển phương pháp tính toán phân bố áp suất thủy tĩnh và thủy động trong màng dầu ở chế độ bôi trơn hỗn hợp: Ví dụ ứng dụng tính toán cho bơm bánh răng ăn khớp trong
- Nghiên cứu quy trình tách chiết dầu sinh học giàu axit béo omega-3 và omega-6 (EPA DHA DPA) từ sinh khối vi tảo biển dị dưỡng
- Hỗ trợ xây dựng thí điểm mô hình tổng thể cho hoạt động cải tiến năng suất và quản lý chất lượng đối với các doanh nghiệp ngành Dệt may Nhựa Cơ khí và Hóa chất
- CACS-LMIMO: Giải giải pháp mã sửa lỗi tiệm cận dung lượng kênh cho hệ thống MIMO lớn
- Xây dựng quy trình sản xuất sữa gạo
- Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cỏ họ đậu Stylo Stylosanthes guianensis CIAT 184 và Stylosanthes guianensis Plus) phục vụ chăn nuôi
- Ứng dụng xấp xỉ phiếm hàm năng lượng phụ thuộc vào mật độ để nghiên cứu cấu trúc và phản ứng hạt nhân
- Khảo sát một số yếu tố liên quan đến tình hình lao phổi đa kháng thuốc tại tỉnh An Giang năm 2018
- Nghiên cứu phát triển các nguồn gen lúa thích ứng với biến đổi khí hậu
- Nghiên cứu xây dựng và sử dụng các bản đồ giáo khoa của thành phố Hà Nội trong dạy học địa lý địa phương ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
949/HĐ-KHCN-CNSH
2017-02-995
Xác định đa dạng di truyền và biotype của quần thể rầy nâu (Nilaparvata lugens (Stål)) bằng chỉ thị phân tử phục vụ chọn tạo giống lúa kháng rầy ở Việt Nam
Viện Bảo vệ thực vật
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
trọng điểm và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020
TS. Nguyễn Huy Chung
CN. Phan Thị Bích Thu, ThS. Lê Tuấn Tú, ThS. Lê Thị Phương Lan, TS. Đào Thị Hằng, KS. Nguyễn Xuân Lượng, ThS. Đinh Thị Tâm, KS. Nguyễn Tiến Hưng, TS. Nguyễn Huy Hoàng, TS. Nguyễn Thị Kim Liên
Cây lương thực và cây thực phẩm
01/2013
12/2016
14/08/2017
2017-02-995
07/09/2017
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
- Kết quả xác định biotype rầy dùng bộ giống lúa chỉ thị cho thấy: Rầy nâu vùng Trung du và miền núi phía Bắc, đại diện là nguồn rầy nâu Sơn La thuộc biotype 2, rầy nâu vùng đồng bằng sông Hồng đại diện là nguồn rầy nâu Hà Nội, và Nam Định thuộc biotype 2. Rầy nâu vùng bắc Trung Bộ, đại diện là rầy nâu thu thập tại Nghệ An thuộc biotype 2.Rầy nâu vùng Duyên hải Nam trung bộ: (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa) thuộc biotype 2,Rầy nâu đồng bằng sông Cửu Long (Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang ) thuộc biotype 3. Một số nguồn rầy thu thập ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, vùng bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam trung bộ có khả năng gây hại cấp 5 trên giống ASD7 mang gen kháng rầy bph2, điều này chứng tỏ đang có sự dịch chuyển của biotype rầy nâu từ biotype 2 sang biotype 3. Đặc biệt một số nguồn rầy nâu có khả năng gây hại cấp 5 trên giống Rathuheenati mang gen Bph3.
- Đa dạng di truyền rầy nâu: Kết quả phân tích đa dạng di truyền của rầy nâu thu thập ở các vùng sinh thái dựa vào trình tự nucleotide các gen COI, ITS2,ITS1, ITS1-5,8S-ITS2 không cho thấy sự đa dạng di truyền trong quần thể rầy nâu thu thập ở các vùng trồng lúa của Việt Nam khi nghiên cứu các gen này. Trình tự ADN đồng nhất (Identical) đối với các gen ITS1, ITS2, ITS1-5,8S-ITS2. Đối với gen COI đã phát hiện 2 haplotype CA và TA (chỉ khác nhau 1 nucleotide- one variable site).
Không
Đa dạng di truyền; Rầy nâu; Chỉ thị phân tử
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 4
Số lượng công bố quốc tế: 0
Không
01 Thạc sỹ và 01 nghiên cứu sinh tham gia đề tài.
