Các nhiệm vụ khác
- Thu nhận phân đoạn peptide có hoạt tính sinh học từ con ruốc (Acetes japonicus)
- So sánh biểu hiện gen của vận động viên đội tuyển quốc gia môn Teakwondo
- Xác định đa dạng di truyền và biotype của quần thể rầy nâu (Nilaparvata lugens (Stål)) bằng chỉ thị phân tử phục vụ chọn tạo giống lúa kháng rầy ở Việt Nam
- Đánh giá hiệu quả đào tạo bồi dưỡng sử dụng cán bộ công chức cấp xã tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010-2019 và giải pháp giai đoạn 2020-2025
- Áp dụng các phương pháp khác nhau để nghiên cứu các trường hợp tới hạn suy biến và kỳ dị của bài toán biên không đều đối với phương trình elliptic không tuyến tính
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp phòng chống sâu keo mùa thu Spodotera frugiperda hại ngô tại tỉnh Vĩnh Phúc
- Đánh giá việc sử dụng hồ sơ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật trong quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch
- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ xây dựng mô hình trồng cây Bạch chỉ (Angelica dahurica) thương phẩm có giá trị cao theo hướng GACP- WHO tại tỉnh Phú Thọ
- Những điểm mới cơ bản của Bộ luật dân sự sửa đổi và việc hoàn thiện một số chế định của pháp luật dân sự
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển giống lúa Tẻ Râu hình thành vùng sản xuất hàng hóa tại huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
949/HĐ-KHCN-CNSH
2017-02-995
Xác định đa dạng di truyền và biotype của quần thể rầy nâu (Nilaparvata lugens (Stål)) bằng chỉ thị phân tử phục vụ chọn tạo giống lúa kháng rầy ở Việt Nam
Viện Bảo vệ thực vật
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
trọng điểm và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020
TS. Nguyễn Huy Chung
CN. Phan Thị Bích Thu, ThS. Lê Tuấn Tú, ThS. Lê Thị Phương Lan, TS. Đào Thị Hằng, KS. Nguyễn Xuân Lượng, ThS. Đinh Thị Tâm, KS. Nguyễn Tiến Hưng, TS. Nguyễn Huy Hoàng, TS. Nguyễn Thị Kim Liên
Cây lương thực và cây thực phẩm
01/2013
12/2016
14/08/2017
2017-02-995
07/09/2017
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
- Kết quả xác định biotype rầy dùng bộ giống lúa chỉ thị cho thấy: Rầy nâu vùng Trung du và miền núi phía Bắc, đại diện là nguồn rầy nâu Sơn La thuộc biotype 2, rầy nâu vùng đồng bằng sông Hồng đại diện là nguồn rầy nâu Hà Nội, và Nam Định thuộc biotype 2. Rầy nâu vùng bắc Trung Bộ, đại diện là rầy nâu thu thập tại Nghệ An thuộc biotype 2.Rầy nâu vùng Duyên hải Nam trung bộ: (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa) thuộc biotype 2,Rầy nâu đồng bằng sông Cửu Long (Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang ) thuộc biotype 3. Một số nguồn rầy thu thập ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, vùng bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam trung bộ có khả năng gây hại cấp 5 trên giống ASD7 mang gen kháng rầy bph2, điều này chứng tỏ đang có sự dịch chuyển của biotype rầy nâu từ biotype 2 sang biotype 3. Đặc biệt một số nguồn rầy nâu có khả năng gây hại cấp 5 trên giống Rathuheenati mang gen Bph3.
- Đa dạng di truyền rầy nâu: Kết quả phân tích đa dạng di truyền của rầy nâu thu thập ở các vùng sinh thái dựa vào trình tự nucleotide các gen COI, ITS2,ITS1, ITS1-5,8S-ITS2 không cho thấy sự đa dạng di truyền trong quần thể rầy nâu thu thập ở các vùng trồng lúa của Việt Nam khi nghiên cứu các gen này. Trình tự ADN đồng nhất (Identical) đối với các gen ITS1, ITS2, ITS1-5,8S-ITS2. Đối với gen COI đã phát hiện 2 haplotype CA và TA (chỉ khác nhau 1 nucleotide- one variable site).
Không
Đa dạng di truyền; Rầy nâu; Chỉ thị phân tử
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 4
Số lượng công bố quốc tế: 0
Không
01 Thạc sỹ và 01 nghiên cứu sinh tham gia đề tài.
