Các nhiệm vụ khác
- Thiết kế bộ thu phát tối ưu cho kỹ thuật sắp xếp can nhiễu trong kênh truyền MIMO có can nhiễu
- Hoàn thiện các giải pháp công nghệ để nâng cao sản lượng và đa dạng hóa sản phẩm của quá trình chế biến apatit sử dụng trong ngành chăn nuôi
- Nghiên cứu vật liệu có cấu trúc nano và một số vấn đề sinh thái môi trường bằng phương pháp mô phỏng
- Các lý thuyết quan hệ quốc tế đương đại
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố lịch sử tích lũy một số kim loại nặng hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong trầm tích và đánh giá rủi ro môi trường khu vực hạ lưu sông Đáy
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tổng hợp thâm canh cây dâu và nuôi tằm trên địa bàn huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế các mô hình nông lâm kết hợp thuộc khu vực đồi núi huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh mới
- Chu trình sinh địa hóa của các chất ô nhiễm kháng sinh do hoạt động nuôi trồng thủy sản tại vùng đất ngập nước ven biển: Nghiên cứu điển hình tại Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh)
- Phân công phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền hành pháp theo tinh thần Hiến pháp năm 2013
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
KQ016338
2019-02-640/KQNC
Xây dựng mô hình liên kết ứng dụng công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi gia súc gia cầm (lợn gà) sản xuất công nghiệp phân bón hữu cơ chất lượng cao tại các trang trại chăn nuôi tập trung quy mô vừa và lớn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
TS. Lê Vũ Quân
PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh, TS. Hoàng Đăng Dũng, ThS. Nguyễn Văn Thao, ThS. Hoàng Văn Sơn, PGS.TS. Nguyễn Thị Minh, PGS.TS. Lê Hữu Ảnh, ThS. Phạm Đức Ngà
Khoa học công nghệ chăn nuôi khác
01/12/2015
01/05/2017
29/11/2018
2019-02-640/KQNC
13/06/2019
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã được ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn sản xuất và quản lý ngành chăn nuôi – môi trường. Đề tài đã triển khai thành công hai mô hình liên kết tại một trang trại lợn và một trang trại gà, áp dụng đồng bộ quy trình công nghệ xử lý chất thải rắn và lỏng để sản xuất phân bón hữu cơ chất lượng cao, với năng suất đạt trên 1 tấn sản phẩm/ngày. Công nghệ sau nghiên cứu đã được chuyển giao và hướng dẫn vận hành cho các trang trại chăn nuôi quy mô vừa và lớn, qua đó giúp chủ trang trại thu hồi giá trị từ chất thải, giảm chi phí xử lý và tạo thêm nguồn thu ổn định từ sản phẩm phân bón.
Các sản phẩm phân hữu cơ do mô hình tạo ra (khoảng 500 tấn) đã được sử dụng để xây dựng ba mô hình trồng trọt (lúa tại Bắc Ninh; rau tại Hà Nội) nhằm đánh giá hiệu quả thực tế, cho thấy năng suất và lợi nhuận tăng rõ rệt so với sử dụng phân vô cơ thông thường. Bộ tài liệu kỹ thuật, quy trình sản xuất, vận hành thiết bị và các kết quả đánh giá mô hình đã được cung cấp cho cơ quan quản lý địa phương, doanh nghiệp và hợp tác xã để ứng dụng vào tổ chức sản xuất theo hướng nông nghiệp tuần hoàn.
Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào hoạch định và hoàn thiện chính sách
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhóm thực hiện cũng đã đề xuất các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp và trang trại đầu tư công nghệ xử lý chất thải, thúc đẩy sản xuất phân bón hữu cơ và giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp.
Hiệu quả kinh tế: Việc ứng dụng công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi để sản xuất phân hữu cơ chất lượng cao giúp các trang trại giảm chi phí xử lý chất thải, đồng thời tạo thêm nguồn thu từ sản phẩm phân bón. Hai mô hình triển khai tại trang trại lợn và trang trại gà đạt năng suất trên 1 tấn sản phẩm/ngày và đã sản xuất được khoảng 500 tấn phân hữu cơ, mang lại giá trị kinh tế trực tiếp cho chủ trang trại. Ba mô hình sử dụng phân hữu cơ cho lúa và rau cho thấy hiệu quả rõ rệt: năng suất và lợi nhuận tăng 15–30%, lợi nhuận lao động theo ngày công tăng 30–50% so với sử dụng phân vô cơ. Kết quả này chứng minh khả năng thương mại hóa sản phẩm phân hữu cơ và mở ra cơ hội hình thành chuỗi giá trị tuần hoàn trong chăn nuôi – trồng trọt..
Hiệu quả xã hội: Mô hình đã tạo điều kiện để hơn 300 nông dân, kỹ thuật viên và cán bộ địa phương được đào tạo, tiếp cận công nghệ xử lý chất thải mới, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về chăn nuôi an toàn sinh học và nông nghiệp tuần hoàn. Việc tăng năng suất và thu nhập từ mô hình rau – lúa sử dụng phân hữu cơ đóng góp trực tiếp vào ổn định sinh kế cho hộ sản xuất. Các kết quả của đề tài cũng được cơ quan quản lý tham khảo để xây dựng chính sách hỗ trợ xử lý chất thải, phát triển sản xuất hữu cơ và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Hiệu qủa môi trường: Công nghệ xử lý chất thải rắn và lỏng giúp giảm thiểu ô nhiễm đất, nước và không khí tại các trang trại quy mô vừa và lớn, đồng thời hạn chế hiện tượng thải bỏ chất thải trực tiếp ra môi trường. Quy trình vi sinh – sấy – phối trộn – ép viên đảm bảo chất thải được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm hữu ích, góp phần giảm phát thải khí nhà kính và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh khu vực chăn nuôi. Việc đưa phân hữu cơ trở lại đồng ruộng giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất và giảm phụ thuộc vào phân bón hóa học..
Chất thải chăn nuôi; Xử lý chất thải; Phân hữu cơ; Trang trại
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Đề xuất hoàn thiện chính sách PFES và mở hướng nghiên cứu mới về hành vi bảo vệ rừng
Số lượng công bố trong nước: 0
Số lượng công bố quốc tế: 0
Không
Không
