Các nhiệm vụ khác
- Rà soát nghiên cứu xây dựng các quy trình hiệu chuẩn chuẩn đo lường và phương tiện đo đảm bảo sự hài hòa quốc tế phục vụ tham gia thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA) toàn cầu về đo lường trong thương mại
- Xây dựng mô hình sản xuất lúa lai TH6-6 năng suất chất lượng cao có mùi thơm trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng tim mạch của loài Sưa đỏ Dalbergia tonkinensis ở Việt Nam
- Nghiên cứu phát triển hệ thống quan trắc tự động và xử lý môi trường nước nuôi tôm bằng phương pháp kết hợp UV - Điện từ trường - Ozone và phương pháp sinh học
- Nghiên cứu khu hệ côn trùng nước bộ Cánh nửa (Hemiptera) tại khu vực miền núi phía bắc Việt Nam
- Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm phân loại đánh giá xếp hạng và quản lý bộ sưu tập mẫu vật hệ thống Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất màng cellulose sinh học
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học thử nghiệm nuôi thuần hóa và sản xuất giống cá Rô cờ (Osphronemus exodon Roberts 1994) tại Đắk Lắk
- Triển khai đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam theo phương pháp chỉ số sự hài lòng của khách hàng
- Khảo sát định hướng của các phân tử ADN gắn trên các chất nền rắn bằng kỹ thuật phổ tần số tổng
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
08/KQNC-TTKHCN
Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm tại quận Thốt Nốt
Trạm Khuyến nông quận Thốt Nốt
UBND TP. Cần Thơ
Cơ sở
KS. Nguyễn Hữu Tặng
ThS. Trần Thị Kim Thúy; KS. Nguyễn Thị Mãi; ThS. Lê Đình Dự; ThS. Hà Thị Thu Hà; BS. Nguyễn Thúy Hằng; Nguyễn Anh Tùng; KS. Trần Thị Huỳnh Giao; KS. Trần Minh Toàn
Khoa học nông nghiệp
01/2017
10/2018
25/12/2018
08/KQNC-TTKHCN
24/06/2019
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Cần Thơ
Rau an toàn; phân hữu cơ; rau cần ống; mồng tơi; cải xanh; dưa leo
Ứng dụng
Dự án KH&CN
- Tổng chi phí đầu tư của mô hình áp dụng quy trình sản xuất an toàn đều thấp hơn phí đầu tư sản xuất theo tập quán của nông dân từ 5 – 15%. - Mô hình áp dụng quy trình sản xuất rau an toàn của dự án luôn được quản lý dịch hại ngay từ đầu vụ nên tình hình dịch hại luôn thấp hơn so với ruộng canh tác theo tập quán nông dân. Ngoài ra, dự án chủ yếu sử dụng phân hữu cơ và các chế phẩm sinh học trong canh tác rau vì vậy giúp cải tạo đất, tạo ra chất dinh dưỡng dễ hấp thu cho cây trồng do đó cây sinh trưởng tốt, cây khỏe, sức đề kháng cao chống chịu với sâu bệnh. Vì vậy số lần phun thuốc BVTV ở ruộng mô hình giảm hơn 50% so với ruộng nông dân, chi phí đầu tư cho phân thuốc BVTV thấp hơn so với ruộng nông dân. - Năng suất ruộng mô hình áp dụng theo quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn thường cao hơn từ 0,5 – 1 tấn/ha/vụ so với ruộng rau canh tác theo tập quán của nông dân. Do đó chi phí lao động của mô hình của dự án luôn cao hơn so với nông dân.
