Các nhiệm vụ khác
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  34,174,036
  • Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ

01/2016-DA1

2017-60-1115

Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho các sản phẩm hàng hóa chủ lực và các lĩnh vực liên quan năm 2016

Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam

Bộ Khoa học và Công nghệ

Quốc gia

Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020

CN. Phùng Quang Minh

ThS. Nguyễn Duy Trinh, ThS. Đoàn Thanh Vân, ThS. Trần Thanh Xuân, KS. Phạm Thị Sáng, ThS. Thái Quỳnh Hoa, ThS. Lê Thanh Ngọc, ThS. Nguyễn Hải Anh, ThS. Bùi Ngọc Bích, ThS. Màn Thùy Giang

Kinh doanh và quản lý

01/2016

03/2017

03/06/2017

2017-60-1115

25/10/2017

Cục thông tin KH&CN Quốc gia

- Trong sản xuất: Giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, quản lý toàn diện; thiết lập được các quy trình sản xản xuất, các thủ tục liên quan cho mỗi quy trình, kịp thời phát hiện những sản phẩm không đạt yêu cầu, tạo ra sự tham gia tích cực của các nhân viên trong hoạt động sản xuất nhằm đạt được chất lượng với chi phí thấp nhất. Căn cứ để công bố chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hướng tới đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đảm bảo chữ tín, lòng tin và thương hiệu của doanh nghiệp.

- Trong quản lý: Để phục vụ quản lý nhà nước như các tiêu chuẩn về sản phẩm hàng hóa chủ lực, xuất khẩu; công nghiệp hỗ trợ. Là cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng các nghị định, cũng như định hướng của Chính phủ nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thực phẩm v.v.

- Trong phát triển công nghệ khoa học: Tạo căn cứ khoa học, tiêu chí để đánh giá, xác định sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu về tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước góp phần sử dụng nguồn tài nguyên tiết kiệm và hiệu quả; Là công cụ để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc của một số sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

- Trong đời sống: Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

- Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan:

+ Là cơ sở khoa học để doanh nghiệp xây dựng và thực hiện chiến lược sản xuất và kinh doanh;

+ Là cơ sở khoa học để doanh nghiệp có thể chủ động đầu tư dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại, trang bị phòng thí nghiệm và hệ thống kiểm tra chất lượng đạt chuẩn;

+ Giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, quản lý toàn diện; thiết lập được các quy trình sản xản xuất, các thủ tục liên quan cho mỗi quy trình, kịp thời phát hiện những sản phẩm không đạt yêu cầu, tạo ra sự tham gia tích cực của các nhân viên trong hoạt động sản xuất nhằm đạt được chất lượng với chi phí thấp nhất.

+ Giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hướng tới đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đảm bảo chữ tín, lòng tin và thương hiệu của doanh nghiệp.

+  Là cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng các nghị định, cũng như định hướng của Chính phủ nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thực phẩm v.v.

+ Tạo căn cứ khoa học, tiêu chí để đánh giá, xác định sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu về tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước góp phần sử dụng nguồn tài nguyên tiết kiệm và hiệu quả; Là công cụ để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc của một số sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

+ Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

- Đối với các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu là cơ quan quản lý, cơ quan tiêu chuẩn hóa, các tổ chức, doanh nghiệp, nhà sản xuất, cơ quan nghiên cứu:

+ Doanh nghiệp thực hiện đánh giá, công bố sự phù hợp

+ Cung cấp công cụ, giải pháp để thực hiện các yêu cầu quản lý, thực thi các Chương trình, Nghị quyết của Chính phủ về việc hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng của sản phẩm, hàng hóa

+ Thiết lập nền tảng tiêu chuẩn cho sản xuất thông minh và phát triển bền vững

+ Đưa các tiêu chuẩn ứng dụng vào sản xuất, đời sống

+ Làm căn cứ để các cơ quan quản lý, các Hiệp hội ngành nghề, các doanh nghiệp, có thể sử dụng làm căn cứ để thực hiện công tác quản lý Nhà nước.

+ Làm căn cứ cho các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận, giám định, v.v. thực hiện các hoạt động của mình liên quan đến thử nghiệm, chứng nhận và kiểm tra giám định cho thông quan sản phẩm hàng hóa.

+ Làm tài liệu cho các Viện nghiên cứu, các trường đại học, trường dạy nghề sử dụng cho công tác nghiên cứu giảng dạy.

+ Phát triển và hoàn thiện hệ thống TCVN.

- Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

+ Làm cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực.

+ Cung cấp thông tin giúp người tiêu dùng lựa chọn được những hàng hóa phù hợp, đồng thời là cơ hội để doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh (thông qua dấu hợp chuẩn, hợp quy, nhãn tiết kiệm năng lượng, ... được gắn trên sản phẩm sau khi doanh nghiệp thực hiện việc đánh giá phù hợp dựa trên các tiêu chuẩn).

+ Tạo ra sự minh bạch, công khai, không phân biệt đối xử và không gây trở ngại không cần thiết đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại.

+ Tạo cơ sở cho hoạt động thừa nhận kết quả thử nghiệm, kết quả chứng nhận phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa.

+ Góp phần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên nước và năng lượng.

+ Thúc đẩy tăng trưởng, giảm lãng phí, giảm rủi ro, thúc đẩy phát triển bền vững

14305

Tiêu chuẩn; Hàng hóa; Tiêu chuẩn Việt Nam

Ứng dụng

Đề tài KH&CN

Số lượng công bố trong nước: 0

Số lượng công bố quốc tế: 0

Không